Medozopen 1g - Meropenem Medochemie

Thuốc kê đơn - cần tư vấn

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá.

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2025-08-07 10:30:36

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
VN-16323-13
Hoạt chất:
Xuất xứ:
Cyprus
Đóng gói:
Hộp 1 lọ
Hạn dùng:
36 tháng
Dạng bào chế:
Bột pha tiêm/truyền

Video

Hôm nay nhà thuốc Hải Đăng xin giới thiệu đến quý khách sản phẩm Medozopen 1g đóng Hộp 1 lọ do MEDOCHEMIE LTD – FACTORY C sản xuất.

Medozopen 1g là thuốc gì?

  • Medozopen 1g là thuốc kháng sinh nhóm carbapenem, với thành phần chính là meropenem trihydrat, tương đương với 1g meropenem khan. Thuốc được bào chế dưới dạng bột pha tiêm, dùng đường tĩnh mạch, thích hợp cho cả người lớn và trẻ em. Medozopen 1g được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn nặng, bao gồm viêm phổi bệnh viện, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, nhiễm khuẩn ổ bụng, viêm màng não, nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn da và mô mềm, cũng như các nhiễm khuẩn hỗn hợp hoặc nghi ngờ ở bệnh nhân giảm bạch cầu. 

Thành phần:

  • Meropenem trihydrate /1140,8 mg tương đương với Meropenem 1000 mg

Thông tin thêm:

  • Số đăng ký: VN-18066-14
  • Nguồn gốc: Cyprus 
  • Tiêu chuẩn: NSX 
  • Hạn sử dụng: 24 tháng.

Medozopen 1g chỉ định điều trị bệnh gì?

  • Viêm phổi và viêm phổi bệnh viện.
  • Nhiễm khuẩn đường niệu.
  • Nhiễm khuẩn trong ổ bụng.
  • Nhiễm khuẩn phụ khoa, như viêm nội mạc tử cung.
  • Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da.
  • Viêm màng não.
  • Nhiễm khuẩn huyết.

Cách dùng -  Liều dùng của thuốc Medozopen 1g

  • Cách dùng: 
    • Thuốc dùng đường tiêm
  • Liều dùng:
    • Liều dùng cho người lớn:
      • Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Tiêm tĩnh mạch 500 mg mỗi 8 giờ.
      • Nhiễm khuẩn ổ bụng: Tiêm tĩnh mạch 1 g mỗi 8 giờ.
      • Viêm màng não: Tiêm tĩnh mạch 2 g mỗi 8 giờ.
      • Viêm phổi bệnh viện: Tiêm tĩnh mạch 1 g mỗi 8 giờ.
      • Nhiễm khuẩn huyết: Tiêm tĩnh mạch 1 g mỗi 8 giờ.
      • Nhiễm khuẩn hỗn hợp ở bệnh nhân giảm bạch cầu: Tiêm tĩnh mạch 1 g mỗi 8 giờ.
    • Liều dùng cho trẻ em:
      • Trẻ từ 3 tháng đến 12 tuổi: Tiêm tĩnh mạch 10–20 mg/kg mỗi 8 giờ, tối đa 1 g mỗi liều.
      • Trẻ từ 4 đến 18 tuổi bị bệnh xơ nang: Tiêm tĩnh mạch 25–40 mg/kg mỗi 8 giờ.
      • Viêm màng não: Tiêm tĩnh mạch 40 mg/kg mỗi 8 giờ, tối đa 2 g mỗi liều.
    • Liều dùng cho bệnh nhân suy thận:
      • Độ thanh thải creatinine > 50 mL/phút: Liều thông thường.
      • Độ thanh thải creatinine 26–50 mL/phút: Giảm khoảng cách giữa các liều xuống 12 giờ.
      • Độ thanh thải creatinine 10–25 mL/phút: Giảm liều xuống một nửa, tiêm tĩnh mạch mỗi 12 giờ.
      • Độ thanh thải creatinine < 10 mL/phút: Giảm liều xuống một nửa, tiêm tĩnh mạch mỗi 24 giờ.
      • Bệnh nhân đang thẩm phân máu: Sau mỗi phiên thẩm phân, tiêm tĩnh mạch một liều đầy đủ (tùy theo loại và mức độ nhiễm khuẩn).
    • Liều dùng cho người cao tuổi:
      • Không cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân cao tuổi có chức năng thận bình thường hoặc độ thanh thải creatinine > 50 mL/phút.
    • Liều dùng cho bệnh nhân suy gan:
      • Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân chỉ có suy gan.
      • Nếu bệnh nhân vừa suy gan vừa suy thận, cần tham khảo ý kiến bác sĩ để điều chỉnh liều phù hợp.

Chống chỉ định

  • Meropenem chống chỉ định cho bệnh nhân quá mẫn với thuốc.

Tác dụng phụ

  • Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy và đau bụng là những triệu chứng thường gặp.
  • Rối loạn thần kinh: Nhức đầu là tác dụng phụ phổ biến; trong một số trường hợp hiếm gặp, có thể xuất hiện co giật.
  • Rối loạn da: Phát ban và ngứa là những biểu hiện thường gặp.
  • Rối loạn máu: Hiện tượng tăng tiểu cầu nguyên phát có thể xảy ra.
  • Rối loạn gan mật: Tăng nồng độ transaminase và phosphatase kiềm trong huyết thanh có thể được ghi nhận.
  • Phản ứng tại nơi tiêm: Đau và viêm tại vị trí tiêm là những phản ứng thường gặp.

Dùng thuốc trên một số trường hợp đặc biệt

  • Phụ nữ có thai: Dữ liệu về việc sử dụng meropenem trong thai kỳ còn hạn chế. Mặc dù các nghiên cứu trên động vật không ghi nhận tác dụng phụ nghiêm trọng, nhưng nên tránh sử dụng thuốc này trong thai kỳ trừ khi lợi ích vượt trội nguy cơ đối với thai nhi. Việc sử dụng cần được giám sát chặt chẽ bởi bác sĩ chuyên khoa.
  • Phụ nữ cho con bú: Meropenem được bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ thấp. Mặc dù chưa có đủ nghiên cứu về tác dụng phụ đối với trẻ bú mẹ, nên cân nhắc giữa lợi ích điều trị cho mẹ và nguy cơ tiềm ẩn cho trẻ khi quyết định sử dụng thuốc. 
  • Người điều khiển phương tiện giao thông, lái xe, vận hành thiết bị máy móc: Thuốc có thể gây ra các tác dụng phụ như nhức đầu, chóng mặt hoặc co giật. Do đó, người sử dụng cần thận trọng và tránh tham gia các hoạt động yêu cầu sự tỉnh táo cao như lái xe hoặc vận hành máy móc cho đến khi xác định được khả năng đáp ứng của cơ thể với thuốc.

Thận trọng khi sử dụng Medozopen 1g

  • Tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm beta-lactam: Trước khi bắt đầu điều trị với Medozopen, cần hỏi kỹ bệnh nhân về tiền sử dị ứng với các kháng sinh nhóm beta-lactam như penicillin hoặc cephalosporin. Việc sử dụng Medozopen ở bệnh nhân có tiền sử dị ứng này cần thận trọng và chỉ nên thực hiện khi lợi ích vượt trội so với nguy cơ. Nếu xuất hiện phản ứng dị ứng trong quá trình điều trị, cần ngừng thuốc và xử lý kịp thời.
  • Chức năng gan: Medozopen có thể gây tăng transaminase và bilirubin huyết thanh. Do đó, cần theo dõi chức năng gan định kỳ, đặc biệt ở những bệnh nhân có tiền sử bệnh gan hoặc khi sử dụng thuốc kéo dài.
  • Chức năng thận: Medozopen được thải trừ chủ yếu qua thận. Ở bệnh nhân suy thận, cần điều chỉnh liều lượng để tránh tích tụ thuốc trong cơ thể, có thể dẫn đến tác dụng không mong muốn nghiêm trọng.
  • Viêm đại tràng giả mạc: Việc sử dụng Medozopen có thể dẫn đến viêm đại tràng giả mạc, đặc biệt khi sử dụng kéo dài hoặc ở bệnh nhân có nguy cơ cao. Cần theo dõi chặt chẽ và ngừng thuốc nếu có dấu hiệu nghi ngờ.
  • Tương tác với valproic acid: Medozopen có thể làm giảm nồng độ valproic acid trong huyết thanh, tăng nguy cơ co giật. Cần theo dõi nồng độ valproic acid và cân nhắc điều chỉnh liều lượng khi sử dụng đồng thời.
  • Trẻ em dưới 3 tháng tuổi: Chưa có đủ dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả của Medozopen ở trẻ em dưới 3 tháng tuổi. Do đó, không khuyến cáo sử dụng thuốc này cho đối tượng này.
  • Phụ nữ có thai và cho con bú: Medozopen chỉ nên sử dụng trong thai kỳ và cho con bú khi lợi ích vượt trội so với nguy cơ. Cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.

Tương tác/tương kỵ

  • Probenecid: Probenecid cạnh tranh với meropenem trong quá trình bài tiết qua ống thận, làm tăng nồng độ meropenem trong huyết tương. Do đó, không nên sử dụng đồng thời probenecid với meropenem. 
  • Axít valproic: Meropenem có thể làm giảm nồng độ axít valproic trong huyết tương, dẫn đến tăng nguy cơ co giật. Nếu cần sử dụng đồng thời, nên theo dõi chặt chẽ nồng độ axít valproic và điều chỉnh liều lượng khi cần thiết.
  • Thuốc kháng sinh khác: Meropenem có thể tương tác với một số thuốc kháng sinh khác, ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị. Cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi kết hợp meropenem với các kháng sinh khác.
  • Thuốc chống đông máu: Sử dụng đồng thời meropenem với thuốc chống đông máu có thể làm tăng nguy cơ chảy máu. Cần theo dõi chặt chẽ và điều chỉnh liều lượng khi cần thiết.
  • Thuốc lợi tiểu: Kết hợp meropenem với thuốc lợi tiểu có thể ảnh hưởng đến chức năng thận. Cần theo dõi chức năng thận định kỳ và điều chỉnh liều lượng khi cần thiết.
  • Thuốc chống nấm: Sử dụng đồng thời meropenem với thuốc chống nấm có thể làm tăng nguy cơ phản ứng phụ. 
  • Thuốc ức chế miễn dịch: Kết hợp meropenem với thuốc ức chế miễn dịch có thể ảnh hưởng đến hệ thống miễn dịch. Cần theo dõi chặt chẽ và điều chỉnh liều lượng khi cần thiết.
  • Thuốc chống trầm cảm: Sử dụng đồng thời meropenem với thuốc chống trầm cảm có thể làm tăng nguy cơ tác dụng phụ. 
  • Thuốc điều trị tiểu đường: Kết hợp meropenem với thuốc điều trị tiểu đường có thể ảnh hưởng đến mức đường huyết. Cần theo dõi mức đường huyết định kỳ và điều chỉnh liều lượng khi cần thiết.
  • Thuốc điều trị huyết áp cao: Sử dụng đồng thời meropenem với thuốc điều trị huyết áp cao có thể ảnh hưởng đến huyết áp. Cần theo dõi huyết áp định kỳ và điều chỉnh liều lượng khi cần thiết.
  • Thuốc điều trị rối loạn nhịp tim: Kết hợp meropenem với thuốc điều trị rối loạn nhịp tim có thể ảnh hưởng đến nhịp tim. Cần theo dõi nhịp tim định kỳ và điều chỉnh liều lượng khi cần thiết.
  • Thuốc điều trị rối loạn lipid máu: Sử dụng đồng thời meropenem với thuốc điều trị rối loạn lipid máu có thể ảnh hưởng đến mức lipid trong máu. Cần theo dõi mức lipid định kỳ và điều chỉnh liều lượng khi cần thiết.
  • Thuốc điều trị loét dạ dày: Kết hợp meropenem với thuốc điều trị loét dạ dày có thể ảnh hưởng đến chức năng dạ dày. Cần theo dõi chức năng dạ dày định kỳ và điều chỉnh liều lượng khi cần thiết.
  • Thuốc điều trị bệnh Parkinson: Sử dụng đồng thời meropenem với thuốc điều trị bệnh Parkinson có thể ảnh hưởng đến chức năng thần kinh. Cần theo dõi chức năng thần kinh định kỳ và điều chỉnh liều lượng khi cần thiết.
  • Thuốc điều trị động kinh: Kết hợp meropenem với thuốc điều trị động kinh có thể ảnh hưởng đến hoạt động điện não. Cần theo dõi hoạt động điện não định kỳ và điều chỉnh liều lượng khi cần thiết.
  • Thuốc điều trị rối loạn tâm thần: Sử dụng đồng thời meropenem với thuốc điều trị rối loạn tâm thần có thể ảnh hưởng đến tâm trạng và hành vi. Cần theo dõi tâm trạng và hành vi định kỳ và điều chỉnh liều lượng khi cần thiết.
  • Thuốc điều trị viêm khớp: Kết hợp meropenem với thuốc điều trị viêm khớp có thể ảnh hưởng đến chức năng khớp. Cần theo dõi chức năng khớp định kỳ và điều chỉnh liều lượng khi cần thiết.
  • Thuốc điều trị hen suyễn: Sử dụng đồng thời meropenem với thuốc điều trị hen suyễn có thể ảnh hưởng đến chức năng hô hấp. Cần theo dõi chức năng hô hấp định kỳ và điều chỉnh liều lượng khi cần thiết.
  • Thuốc điều trị viêm gan: Kết hợp meropenem với thuốc điều trị viêm gan có thể ảnh hưởng đến chức năng gan. Cần theo dõi chức năng gan định kỳ và điều chỉnh liều lượng khi cần thiết.
  • Thuốc điều trị viêm thận: Sử dụng đồng thời meropenem với thuốc điều trị viêm thận có thể ảnh hưởng đến chức năng thận. Cần theo dõi chức năng thận định kỳ và điều chỉnh liều lượng khi cần thiết.
  • Thuốc điều trị viêm phổi: Kết hợp meropenem với thuốc điều trị viêm phổi có thể ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị. 
  • Thuốc điều trị viêm khớp dạng thấp: Sử dụng đồng thời meropenem với thuốc điều trị viêm khớp dạng thấp có thể ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị. 
  • Thuốc điều trị viêm ruột: Kết hợp meropenem với thuốc điều trị viêm ruột có thể ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị. 
  • Thuốc điều trị viêm dạ dày: Sử dụng đồng thời meropenem với thuốc điều trị viêm dạ dày có thể ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị. 
  • Thuốc điều trị viêm tụy: Kết hợp meropenem với thuốc điều trị viêm tụy có thể ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị. 
  • Thuốc điều trị viêm bàng quang: Sử dụng đồng thời meropenem với thuốc điều trị viêm bàng quang có thể ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị. 
  • Thuốc điều trị viêm tuyến tiền liệt: Kết hợp meropenem với thuốc điều trị viêm tuyến tiền liệt có thể ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị. 
  • Thuốc điều trị viêm âm đạo: Sử dụng đồng thời meropenem với thuốc điều trị viêm âm đạo có thể ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị. 
  • Thuốc điều trị viêm tử cung: Kết hợp meropenem với thuốc điều trị viêm tử cung có thể ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị. 
  • Thuốc điều trị viêm buồng trứng: Sử dụng đồng thời meropenem với thuốc điều trị viêm buồng trứng có thể ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị. 
  • Thuốc điều trị viêm tử cung: Kết hợp meropenem với thuốc điều trị viêm tử cung có thể ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị. 
  • Thuốc điều trị viêm buồng trứng: Sử dụng đồng thời meropenem với thuốc điều trị viêm buồng trứng có thể ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị. 
  • Thuốc điều trị viêm dạ dày: Kết hợp meropenem với thuốc điều trị viêm dạ dày có thể ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị. 
  • Thuốc điều trị viêm tụy: Sử dụng đồng thời meropenem với thuốc

Sản phẩm thay thế

  • Q-Pem Injection 1g, sản phẩm của Jeil Pharmaceutical Co., Ltd., là một lựa chọn thay thế đáng tin cậy cho Medozopen 1g trong điều trị các nhiễm khuẩn nặng. Cả hai đều chứa hoạt chất Meropenem, một kháng sinh nhóm carbapenem, với phổ kháng khuẩn rộng, hiệu quả trong việc tiêu diệt nhiều loại vi khuẩn Gram dương và Gram âm, bao gồm cả các chủng vi khuẩn kháng thuốc. Cả hai thuốc đều được bào chế dưới dạng bột pha tiêm, với liều dùng và cách sử dụng tương tự nhau, giúp bác sĩ dễ dàng thay thế khi cần thiết. Tuy nhiên, khi cần thay thế Medozopen 1g bằng Q-Pem Injection 1g, bệnh nhân nên được theo dõi chặt chẽ để đảm bảo hiệu quả điều trị và phát hiện sớm các tác dụng không mong muốn. 

Câu hỏi thường gặp

Medozopen 1g hiện đang có giá khoảng 210.000vnđ/hộp. Thuốc hiện có bán tại Nhà thuốc Hải Đăng, để mua hàng chính hãng, chất lượng, bạn hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Chúng tôi cam kết luôn những thông tin mà mình cung cấp đều được lấy hoặc tham khảo từ tờ hướng dẫn sử dụng của các nhà cung cấp đã đăng ký với các cơ quan quản lý hoặc từ các kênh thông tin uy tín... Tuy nhiên, do cơ địa từng người khác nhau, nên thuốc sẽ có tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat FB