Esogas - Esomeprazol 40mg Bidiphar

Thuốc kê đơn - cần tư vấn

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá.

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất:

Thông tin dược phẩm

Số đăng ký:
VD-29952-18
Hoạt chất:
Xuất xứ:
Việt Nam
Đóng gói:
Hộp 1 lọ thuốc + 1 ống dung môi 5ml
Hạn dùng:
Hộp 1 lọ thuốc + 1 ống dung môi 5ml
Dạng bào chế:
Bột pha tiêm/truyền
Xuất xứ:
Việt Nam
Dạng bào chế:
Bột đông khô pha tiêm

Video

Esogas là thuốc đường tiêm do Bidiphar sản xuất, chứa hoạt chất Esomeprazol (dưới dạng Esomeprazol natri) 40mg được sử dụng trong các tình huống cần kiểm soát tình trạng tăng tiết acid dạ dày khi đường uống không phù hợp. Sản phẩm được bào chế dạng bột đông khô pha tiêm, giúp nhân viên y tế chủ động chuẩn bị liều dùng linh hoạt, đồng thời thuận tiện trong môi trường điều trị nội trú. Với đặc điểm tác động trực tiếp qua đường tĩnh mạch, thuốc thường được cân nhắc cho người bệnh nặng, đang can thiệp thủ thuật hoặc gặp khó khăn khi dùng thuốc bằng đường tiêu hóa. Esogas phù hợp cho người trưởng thành mắc các rối loạn liên quan đến tăng tiết acid, cần kiểm soát triệu chứng nhanh trong giai đoạn cấp hoặc trước phẫu thuật tiêu hóa. Khi sử dụng Esogas, người bệnh cần được theo dõi bởi nhân viên y tế

Thông tin nhanh về thuốc Esogas

  • Nhóm thuốc: Thuốc Dạ Dày - Tá Tràng
  • Dạng bào chế: Bột đông khô pha tiêm
  • Thành phần chính: Esomeprazol (dưới dạng Esomeprazol natri) 40mg
  • Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Dược - Trang thiết bị y tế Bình Định (Bidiphar)
  • Chỉ định: điều trị kháng tiết acid dịch vị
  • Giá bán tham khảo: Khoảng 25.000

Thuốc hoạt động như thế nào trong cơ thể?

  • Dược lực học:
    • Hoạt chất chính tác động chọn lọc lên enzym H⁺/K⁺-ATPase tại tế bào viền dạ dày, từ đó làm giảm quá trình tiết acid ở giai đoạn cuối.
    • Cơ chế ức chế bơm proton giúp hạn chế sự hình thành môi trường acid kéo dài, hỗ trợ cải thiện các biểu hiện liên quan đến tổn thương niêm mạc tiêu hóa.
    • Trên sinh lý dạ dày, hoạt chất làm giảm lượng acid cơ bản và acid kích thích, góp phần ổn định pH trong dịch vị theo thời gian.
  • Dược động học:
    • Hấp thu: Thuốc được đưa trực tiếp vào tuần hoàn qua đường tiêm tĩnh mạch, tránh ảnh hưởng của hấp thu tiêu hóa và thức ăn.
    • Phân bố: Hoạt chất phân bố nhanh trong huyết tương, gắn kết protein ở mức vừa phải và tiếp cận tốt mô đích tại dạ dày.
    • Chuyển hóa: Thuốc được chuyển hóa chủ yếu tại gan thông qua hệ enzym CYP, tạo thành các chất chuyển hóa không còn hoạt tính.
    • Thải trừ: Các chất chuyển hóa được đào thải phần lớn qua nước tiểu, một phần nhỏ qua phân, với thời gian bán thải tương đối ngắn.

Công dụng của thuốc Esogas

  • Chỉ định cho người lớn trong điều trị kháng tiết acid dịch vị trong các bệnh trào ngược dạ dày - thực quản, loét dạ dày do dùng thuốc NSAID
  • Phòng ngừa loét dạ dày, tá tràng do dùng thuốc NSAID
  • dự phòng tái xuất huyết sau điều trị nội soi xuất huyết cấp tính gây ra bởi viêm loét dạ dày, tá tràng.
  • Đối với trẻ từ 1 đến 18 tuổi, thuốc Esogas 40mg được dùng để điều trị kháng tiết acid dạ dày trong bệnh trào ngược dạ dày - thực quản.

Hướng dẫn sử dụng

  • Sử dụng theo đường tiêm/truyền tĩnh mạch

Liều dùng thuốc Esogas

  • Người lớn
    • Điều trị kháng tiết acid dịch vị: 20-40mg/lần/ngày. Bệnh nhân viêm thực quản nên điều trị với liều 40mg/lần/ngày. Bệnh nhân có triệu chứng trào ngược nên điều trị với liều 20mg/lần/ngày.
    • Điều trị loét dạ dày do dùng thuốc NSAID dùng liều 20mg/lần/ngày.
    • Phòng ngừa loét dạ dày, tá tràng do dùng thuốc NSAID: 20mg/lần/ngày.
    • Phòng ngừa tái xuất huyết gây ra bởi viêm loét dạ dày, tá tràng: truyền tĩnh mạch với liều cao 80mg trong 30 phút, sau đó truyền liên tục 8mg/giờ trong 3 ngày.
  • Trẻ em
    • Trẻ từ 1-11 tuổi có cân nặng dưới 20mg nên dùng với liều 10mg/lần/ngày, trẻ cân nặng trên 20kg có thể dùng 10mg hoặc 20mg/lần/ngày.
    • Từ 12-18 tuổi dùng liều 40mg/lần/ngày.

Tác dụng phụ thường gặp

  • Giảm bạch cầu, tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, giảm toàn bộ huyết cầu.
  • Phù mạch, sốc phản vệ, phản ứng quá mẫn, phù ngoại biên.
  • Giảm natri máu, Canxi máu, giảm Magie máu.
  • Trầm cảm, lú lẫn, mất ngủ, kích động.
  • Ảo giác, nóng nảy.
  • Đau đầu, dị cảm, choáng váng, ngủ gà.
  • Nhìn mờ, rối loạn vị giác.
  • Co thắt phế quản.
  • Táo bón, đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đầy bụng, khô miệng, viêm đại tràng, viêm miệng, nhiễm nấm Candida đường tiêu hóa.
  • Viêm gan, tăng enzym gan, suy gan, bệnh não gan.
  • Phản ứng tại vị trí tiêm truyền, nổi mề đay, mẩn ngứa, viêm da, nhạy cảm với ánh sáng, hói đầu, hồng ban đa dạng, hoại tử da nhiễm độc.
  • Đau cơ, đau khớp, yếu cơ, gãy xương.
  • Viêm thận kẽ.
  • Tăng tiết mồ hôi, khó chịu.
  • Nữ hóa tuyến vú..
  • Cách xử trí nếu gặp tác dụng phụ:
    • Khi xuất hiện biểu hiện bất thường trong thời gian dùng thuốc, người bệnh cần chủ động thông báo sớm cho bác sĩ hoặc dược sĩ đang theo dõi điều trị.
    • Việc mô tả rõ thời điểm xuất hiện triệu chứng, mức độ khó chịu và các thuốc đang dùng kèm giúp nhân viên y tế đánh giá tình trạng chính xác hơn.
    • Không tự ý ngừng thuốc, thay đổi liều hoặc phối hợp thuốc khác khi chưa có hướng dẫn chuyên môn từ người có thẩm quyền điều trị.
    • Trong trường hợp triệu chứng tiến triển nặng hoặc kéo dài, người bệnh cần được thăm khám lại để cân nhắc hướng xử trí phù hợp.

Đối tượng cần thận trọng

  • Người có tiền sử rối loạn chức năng gan
  • Người đang điều trị dài ngày bằng thuốc ảnh hưởng chuyển hóa qua gan
  • Người cao tuổi có nhiều bệnh lý nền
  • Người có tiền sử phản ứng bất lợi với thuốc ức chế bơm proton
  • Phụ nữ mang thai hoặc đang nuôi con bằng sữa mẹ

Tương tác thuốc

  • Thuốc có thể làm thay đổi hấp thu của các dược chất phụ thuộc môi trường acid dạ dày khi dùng đồng thời.
  • Việc phối hợp với thuốc chuyển hóa qua hệ enzym gan cần được cân nhắc do khả năng ảnh hưởng nồng độ trong huyết tương.
  • Một số thuốc điều trị nhiễm trùng hoặc tim mạch có thể cần điều chỉnh liều khi sử dụng chung.
  • Người bệnh nên thông báo đầy đủ các thuốc đang dùng, bao gồm thuốc kê đơn và không kê đơn, trước khi điều trị.

Bảo quản thuốc đúng cách

  • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30 độ C.
  • Không để thuốc ở nơi có ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp.
  • Tránh xa tầm tay trẻ em.

Mua thuốc Esogas ở đâu uy tín?

  • Nếu bạn có nhu cầu mua thuốc Esogas chính hãng từ Hải Đăng Pharma, hãy liên hệ ngay để được tư vấn và hỗ trợ đặt hàng. Quý khách có thể gọi tới Hotline 0971.899.466 hoặc nhắn tin qua Zalo 090.179.6388 để được hướng dẫn chi tiết.

Lưu ý quan trọng khi sử dụng

  • Thuốc chỉ được sử dụng theo chỉ định và theo dõi của nhân viên y tế có chuyên môn.
  • Không kéo dài thời gian dùng thuốc hơn khuyến cáo nếu chưa được đánh giá lại tình trạng bệnh.
  • Cần thận trọng khi sử dụng cho người có bệnh gan hoặc đang dùng nhiều thuốc khác.
  • Việc theo dõi triệu chứng lâm sàng giúp kịp thời điều chỉnh phác đồ khi cần thiết.

Thuốc có thể thay thế cho Esogas

  • Goldesome 40mg là thuốc chứa cùng hoạt chất nhóm ức chế bơm proton, thường được cân nhắc thay thế Esogas trong các trường hợp cần kiểm soát tình trạng tăng tiết acid dạ dày bằng esomeprazol. Các thuốc này có điểm chung là tác động lên cùng cơ chế sinh lý tại tế bào viền, hỗ trợ kiểm soát triệu chứng liên quan đến acid dịch vị, đồng thời phù hợp với những phác đồ điều trị tương đương khi cần thay đổi sản phẩm theo chỉ định y tế.

Câu hỏi thường gặp

Việc sử dụng Esogas cho phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú cần được bác sĩ cân nhắc kỹ lưỡng dựa trên lợi ích điều trị và nguy cơ tiềm ẩn.

 

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Chúng tôi cam kết luôn những thông tin mà mình cung cấp đều được lấy hoặc tham khảo từ tờ hướng dẫn sử dụng của các nhà cung cấp đã đăng ký với các cơ quan quản lý hoặc từ các kênh thông tin uy tín... Tuy nhiên, do cơ địa từng người khác nhau, nên thuốc sẽ có tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat FB