Tamifine 10mg - Medochemie

Thuốc kê đơn - cần tư vấn

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá.

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất:

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
VN-16325-13
Hoạt chất:
Xuất xứ:
Cộng hòa Síp
Đóng gói:
Hộp 10 vỉ x 10 viên
Hạn dùng:
24 tháng
Dạng bào chế:
Viên nén
Xuất xứ:
Cyprus
Dạng bào chế:
Viên nén

Video

Tamifine 10mg là thuốc kê đơn dạng viên nén, được sản xuất bởi MEDOCHEMIE LTD - Central Factory, chứa hoạt chất Tamoxifen citrate/15,2 mg tương đương tamoxifen 10 mg thường được chỉ định trong điều trị ung thư vú nhạy cảm với hormone ở phụ nữ hoặc hỗ trợ phòng ngừa tái phát sau phẫu thuật. Thuốc phù hợp với người trưởng thành có chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa, đặc biệt trong các giai đoạn sớm hoặc giai đoạn đã lan rộng. Dạng viên nén của Tamifine 10mg tiện lợi khi sử dụng hằng ngày và giúp kiểm soát ổn định mức độ hấp thu thuốc trong cơ thể. Trong quá trình dùng, người bệnh cần theo dõi đều đặn theo lịch khám, tránh dùng đồng thời với các thuốc ảnh hưởng đến chuyển hóa hormone nội sinh.

Thông tin nhanh về thuốc Tamifine 10mg

  • Nhóm thuốc: Thuốc Ung Thư
  • Dạng bào chế: Viên nén
  • Thành phần chính: Tamoxifen citrate/15,2 mg tương đương tamoxifen 10 mg
  • Nhà sản xuất: MEDOCHEMIE LTD - CENTRAL FACTORY
  • Chỉ định: phòng ngừa và điều trị ung thư vú
  • Giá bán tham khảo: Khoảng 350.000

Thuốc hoạt động như thế nào trong cơ thể?

  • Dược lực học:
    • Tamoxifen là chất đối kháng estrogen chọn lọc, có khả năng gắn vào thụ thể estrogen tại mô đích như mô vú hoặc tử cung.
    • Thuốc cạnh tranh với estrogen nội sinh, từ đó làm giảm tác động kích thích phát triển tế bào ung thư nhạy cảm hormone.
    • Trên bệnh lý ung thư vú, thuốc giúp làm chậm tiến triển hoặc giảm nguy cơ tái phát ở giai đoạn sau phẫu thuật hoặc điều trị bổ trợ.
  • Dược động học:
    • Hấp thu: Tamoxifen được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khoảng 4–7 giờ sau uống.
    • Phân bố: Thuốc phân bố rộng trong cơ thể, gắn mạnh với protein huyết tương và tích lũy dần theo thời gian sử dụng.
    • Chuyển hóa: Tamoxifen được chuyển hóa qua gan nhờ enzym CYP2D6 và CYP3A4, tạo ra các chất chuyển hóa có hoạt tính kéo dài.
    • Thải trừ: Thuốc được thải chủ yếu qua phân, thời gian bán thải trung bình khoảng 5–7 ngày, tùy vào chuyển hóa cá thể.

C0ông dụng của thuốc Tamifine 10mg

  • Ung thư vú có phụ thuộc vào nội tiết estrogen.
  • Phòng ngừa và hỗ trợ điều trị trên bệnh nhân ung thư vú tái phát sau quá trình điều trị ung thư vú tiên phát.
  • Kích thích phóng noãn ở phụ nữ vô sinh.

Hướng dẫn sử dụng

  • Sử dụng theo đường uống

Liều dùng thuốc Tamifine 10mg

  • Trên bệnh nhân điều trị ung thư vú: Liều dùng thông thường được khuyến cáo là 2 viên/ngày. Tối đa liều 4 viên/ngày.
  • Trên bệnh nhân vô sinh không phóng noãn: Trên đối tượng này cần kiểm tra đảm bảo chắc chắn không có thai để tránh tác dụng bất lợi của thuốc trên thai nhi.
  • Ở phụ nữ kinh nguyệt đều nhưng không phóng noãn: liều khởi đầu là 2 viên/ngày vào các ngày 2, 3, 4, 5 của vòng kinh. Nếu kết quả điều trị không có hiệu quả nên tham khảo ý kiến bác sĩ để tăng liều lên 4-8 viên/ngày.
  • Ở phụ nữ kinh nguyệt không đều và không phóng noãn: Bắt đầu điều trị bất  kỳ ngày nào trong vòng kinh với liều 2 viên/ngày. Nhưng nếu vẫn tiếp tục xảy ra tình trạng không phóng noãn thì tiến hành điều trị trong vòng 45 ngày sau đó với liều tăng dần đến 4-8 viên/ngày.

Tác dụng phụ thường gặp

  • Sử dụng Tamifine có ảnh hưởng tới nồng độ hormon trong cơ thể.
  • Một số triệu chứng điển hình có thể gặp như: nóng bừng mặt, âm đạo xuất hiện những biểu hiện bất thường như: ngứa, khó chịu, xuất huyết, tăng tiết dịch.
  • Ngoài ra còn gặp một số trường hợp khác:
    • Đau đầu, chóng mặt, rối loạn tiêu hóa.
    • Chân tay phù nề do cơ thể ứ nước và rụng tóc.
    • Rối loạn chu kỳ kinh nguyệt, mất kinh hoặc chu kỳ không đều.
    • Bất thường trên da: mẩn ngứa, ban da, khô da.
    • Hội chứng Stevens-Johnson.
    • Tăng nguy cơ hình thành cục máu đông đặc biệt ở phổi hay các bộ phận sau trong cơ thể.
    • Gây giảm số lượng bạch cầu, tiểu cầu trong máu.
    • Rối loạn thị giác, các vấn đề về giác mạc và võng mạc, tổn thương gây viêm thần kinh thị giác, thậm chí có thể có trường hợp đục thủy tinh thể, mù lòa khi sử dụng tamifine. 
    • Gặp một số bất thường trên niêm mạc nội mạc tử cung: tình trạng xơ hóa nội mạc tử cung, lạc nội mạc tử cung và nghiêm trọng hơn là ung thư nội mạc tử cung.
  • Cách xử trí nếu gặp tác dụng phụ:
    • Ngưng dùng thuốc và thông báo ngay cho bác sĩ nếu gặp các triệu chứng bất thường như nóng bừng, buồn nôn, rối loạn kinh nguyệt hoặc thay đổi thị lực.
    • Không nên tự ý điều chỉnh liều hoặc ngưng thuốc đột ngột khi chưa có hướng dẫn từ chuyên gia y tế.
    • Trường hợp xuất hiện dấu hiệu huyết khối hoặc khó thở, người bệnh cần đến cơ sở y tế gần nhất để được kiểm tra và xử lý kịp thời.
    • Khi có triệu chứng nhẹ nhưng kéo dài như mệt mỏi, nhức đầu hoặc chảy máu bất thường, cần ghi chú lại thời điểm và liên hệ bác sĩ theo lịch hẹn.

Đối tượng cần thận trọng

  • Phụ nữ đang mang thai hoặc có ý định mang thai trong thời gian điều trị.
  • Người có tiền sử huyết khối tĩnh mạch sâu, nhồi máu phổi hoặc rối loạn đông máu.
  • Bệnh nhân có tổn thương gan hoặc đang dùng thuốc gây cảm ứng enzym gan.
  • Người từng mắc ung thư nội mạc tử cung hoặc có bất thường tử cung không rõ nguyên nhân.
  • Bệnh nhân có rối loạn thị giác không xác định nguyên nhân.

Tương tác thuốc

  • Thuốc ức chế CYP2D6 (như fluoxetine, paroxetine): Giảm chuyển hóa tamoxifen thành chất có hoạt tính, ảnh hưởng đến tác dụng điều trị.
  • Thuốc chống đông máu (warfarin): Khi dùng cùng có thể tăng nguy cơ chảy máu, cần theo dõi sát chỉ số đông máu.
  • Estrogen hoặc các thuốc nội tiết tố khác: Có thể làm giảm tác dụng đối kháng estrogen của tamoxifen.
  • Rifampicin hoặc phenytoin: Tăng chuyển hóa tamoxifen, làm giảm nồng độ thuốc trong máu.
  • Thuốc hóa trị khác (như cyclophosphamide): Cần theo dõi độc tính phối hợp nếu sử dụng đồng thời.

Bảo quản thuốc đúng cách

  • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30 độ C.
  • Không để thuốc ở nơi có ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp.
  • Tránh xa tầm tay trẻ em.

Mua thuốc Tamifine 10mg ở đâu uy tín?

  • Nếu bạn có nhu cầu mua thuốc Tamifine 10mg chính hãng từ Hải Đăng Pharma, hãy liên hệ ngay để được tư vấn và hỗ trợ đặt hàng. Quý khách có thể gọi tới Hotline 0971.899.466 hoặc nhắn tin qua Zalo 090.179.6388 để được hướng dẫn chi tiết.

Lưu ý quan trọng khi sử dụng

  • Cần kiểm tra sức khỏe định kỳ, đặc biệt là tử cung và vú trong suốt quá trình dùng thuốc.
  • Không nên tự ý dùng thuốc kéo dài quá thời gian chỉ định mà không có đánh giá lâm sàng lại.
  • Khi có biểu hiện bất thường về thị lực, cần tạm ngưng thuốc và khám chuyên khoa mắt để xác định nguyên nhân.
  • Nên uống thuốc vào một thời điểm cố định trong ngày để duy trì nồng độ thuốc ổn định trong máu.
  • Tránh dùng đồng thời với các thuốc chứa estrogen hoặc thuốc tránh thai nội tiết nếu không có hướng dẫn từ bác sĩ.

Thuốc có thể thay thế cho Tamifine 10mg

  • Novaldex là thuốc chứa cùng hoạt chất với Tamifine 10mg, do hãng AstraZeneca sản xuất, được sử dụng trong điều trị ung thư vú có thụ thể hormone và một số chỉ định phòng ngừa tái phát bệnh. Cả hai sản phẩm đều có dạng viên nén, chứa tamoxifen citrate tương đương hàm lượng 10mg tamoxifen base, thích hợp sử dụng lâu dài theo phác đồ bác sĩ chuyên khoa ung bướu. Với nguồn gốc từ nhà sản xuất uy tín và dạng bào chế tương đồng, Novaldex có thể được bác sĩ cân nhắc sử dụng thay thế Tamifine 10mg khi cần thay đổi nhà cung cấp, điều chỉnh bảo hiểm hoặc kiểm soát nguồn thuốc ổn định trong quá trình điều trị.

Câu hỏi thường gặp

Tamifine 10mg không nên dùng cho phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú trừ khi bác sĩ đánh giá rõ lợi ích vượt trội so với nguy cơ. Việc sử dụng thuốc trong thời gian này có thể ảnh hưởng đến thai nhi hoặc tiết sữa nên cần được theo dõi chặt chẽ từ chuyên khoa.

 

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Chúng tôi cam kết luôn những thông tin mà mình cung cấp đều được lấy hoặc tham khảo từ tờ hướng dẫn sử dụng của các nhà cung cấp đã đăng ký với các cơ quan quản lý hoặc từ các kênh thông tin uy tín... Tuy nhiên, do cơ địa từng người khác nhau, nên thuốc sẽ có tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat FB