Lignovell Spray 50ml - Lidocaine Novell Pharma

Thuốc kê đơn - cần tư vấn

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá.

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2025-03-06 11:31:22

Thông tin dược phẩm

Số đăng ký:
899100142123
Hoạt chất:
Xuất xứ:
Indonesia
Đóng gói:
Hộp 1 chai 50 ml và đầu phun
Hạn dùng:
24 tháng
Dạng bào chế:
Dạng xịt

Video

Hôm nay nhà thuốc Hải Đăng xin giới thiệu đến quý khách sản phẩm Lignovell Spray 50ml đóng hộp 1 chai 50 ml và đầu phun do Novell Pharma sản xuất.

Lignovell Spray 50ml là thuốc gì?

  • Lignovell Spray 50ml là dung dịch xịt gây tê tại chỗ với thành phần chính là lidocaine hydrochloride 100mg/ml. Lidocaine là thuốc tê nhóm amid, có thời gian tác dụng trung bình, hoạt động bằng cách ổn định màng tế bào thần kinh và ức chế dẫn truyền xung động thần kinh, dẫn đến mất cảm giác tạm thời tại vùng được áp dụng. Sản phẩm được sử dụng để gây tê cục bộ hoặc vùng thông qua các kỹ thuật như tiêm thẩm thấu, gây tê tĩnh mạch vùng, phong bế dây thần kinh ngoại biên, phong bế đám rối thần kinh, gây tê ngoài màng cứng và gây tê dưới nhện. Lignovell Spray 50ml thường được áp dụng trong các thủ thuật y tế như khâu vết thương, phẫu thuật nhỏ hoặc các can thiệp cần gây tê bề mặt. ​

Thành phần:

  • Lidocaine base (dưới dạng Lidocaine HCl) 100mg/ml

Thông tin thêm:

  • Số đăng ký: 899100142123
  • Nguồn gốc: Indonesia 
  • Tiêu chuẩn: NSX
  • Hạn sử dụng: 24 tháng.

Lignovell Spray 50ml chỉ định điều trị bệnh gì?

  • Gây tê bề mặt niêm mạc trước khi tiến hành các thủ thuật như nội soi, đặt thiết bị kỹ thuật hoặc thăm khám.​
  • Giảm đau tạm thời trên da và niêm mạc.​
  • Giảm đau trong trường hợp đau thần kinh sau nhiễm Herpes.​
  • Ngoài ra, lidocaine còn được sử dụng trong điều trị cấp tính các rối loạn nhịp thất xảy ra trong các thao tác ở tim, như phẫu thuật tim, hoặc rối loạn nhịp đe dọa tính mạng có nguồn gốc từ tâm thất, chẳng hạn như trong trường hợp nhồi máu cơ tim cấp.

Cách dùng -  Liều dùng của thuốc Lignovell Spray 50ml

  • Cách dùng: 
    • Lắc đều hộp thuốc trước khi sử dụng. 
    • Giữ hộp thuốc cách 8-13cm, xịt cho đến khi ướt vùng da bị tổn thương. 
    • Nếu vùng da bị ảnh hưởng trên mặt, hãy xịt thuốc ra tay và thoa lên mặt. 
    • Không xịt gần mắt, mũi hoặc miệng.
  • Liều dùng:
    • Người lớn:
      • Gây tê tại chỗ niêm mạc mũi, miệng, họng, khí phế quản, thực quản và đường niệu - sinh dục: Bôi trực tiếp dung dịch lidocaine hydrochloride (2 - 10%). Liều tối đa an toàn cho người lớn nặng 70 kg là 500 mg lidocaine, không nhắc lại trong vòng 2 giờ.​
      • Gây tê từng lớp: Tiêm trực tiếp vào mô dung dịch lidocaine hydrochloride (0,5 - 1%). Khi không pha thêm adrenalin, liều lidocaine tối đa là 4,5 mg/kg; khi có pha thêm adrenalin, liều có thể tăng lên đến 7 mg/kg.​
      • Gây tê phong bế vùng: Tiêm dưới da dung dịch lidocaine hydrochloride với cùng nồng độ và liều lượng như gây tê từng lớp.​
      • Gây tê phong bế thần kinh: Tiêm dung dịch lidocaine gần dây thần kinh hoặc đám rối thần kinh ngoại vi để đạt hiệu quả gây tê rộng hơn. Để phong bế trong 2 - 4 giờ, có thể dùng lidocaine (1 - 1,5%) với liều khuyến cáo như trên.​
      • Điều trị cấp tính loạn nhịp thất: Liều nạp 3 - 4 mg/kg trong 20 – 30 phút, sau đó duy trì nồng độ ổn định trong huyết tương bằng tiêm truyền 1 - 4 mg/phút.​
    • Đối tượng khác:
      • Suy tim và bệnh gan: Cần giảm tổng liều nạp ban đầu và tốc độ tiêm truyền duy trì. Liều khởi đầu 0,75 mg/phút hoặc 10 microgam/kg/phút; tối đa 1,5 mg/phút hoặc 20 microgam/kg/phút.

Chống chỉ định

  • Dị ứng hoặc quá mẫn với lidocaine hoặc các thuốc gây tê nhóm amid.
  • Bệnh nhân có tiền sử blốc nhĩ thất hoặc blốc trong thất nặng mà không có thiết bị tạo nhịp.
  • Bệnh nhân suy tim nặng, giảm thể tích tuần hoàn hoặc có nguy cơ sốc.
  • Không sử dụng trong trường hợp phong bế tim toàn phần.
  • Chống chỉ định với bệnh nhân mắc rối loạn chuyển hóa porphyrin.
  • Không sử dụng dạng xịt họng cho bệnh nhân hen hoặc có nguy cơ co thắt khí quản.
  • Không dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi.
  • Dung dịch tiêm tủy sống không được sử dụng trong trường hợp chảy máu nặng, sốc, nhiễm khuẩn huyết hoặc nhiễm trùng tại vị trí gây tê.
  • Miếng dán trên da không được áp dụng lên vùng da bị viêm, tổn thương hoặc đang có tổn thương Herpes tiến triển.

Tác dụng phụ

  • Hạ huyết áp, đau đầu khi thay đổi tư thế;
  • Rét run;
  • Block tim, loạn nhịp tim, thậm chí có thể gây trụy mạch và ngừng tim;
  • Khó thở, suy hoặc ngừng hô hấp;
  • Thay đổi tri giác, hôn mê, kích động;
  • Nói líu nhíu, co giật;
  • Rối loạn lo âu, cảm giác sảng khoái hoặc xuất hiện ảo giác;
  • Ngứa ngáy, phát ban ngoài da kèm phù nề hoặc cảm giác tê bì quanh vùng môi và đầu lưỡi;
  • Buồn nôn, nôn ói, dị cảm, rối loạn thị lực như nhìn mờ hay song thị.

Dùng thuốc trên một số trường hợp đặc biệt

  • Phụ nữ mang thai: Lidocaine đã được sử dụng rộng rãi trong phẫu thuật cho phụ nữ mang thai mà không ghi nhận tác dụng có hại đối với mẹ và thai nhi. Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc trong thai kỳ nên được cân nhắc kỹ lưỡng, chỉ sử dụng khi lợi ích vượt trội so với nguy cơ tiềm ẩn. ​
  • Phụ nữ cho con bú: Lidocaine có thể bài tiết vào sữa mẹ với lượng rất nhỏ. Mặc dù lượng này không gây hại đáng kể cho trẻ bú mẹ, nhưng cần thận trọng và tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng. ​
  • Người lái xe và vận hành máy móc: Lidocaine ít ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, nếu xuất hiện tác dụng phụ như chóng mặt hoặc buồn ngủ, người dùng nên tránh tham gia các hoạt động này cho đến khi cảm thấy hoàn toàn tỉnh táo.

Thận trọng khi sử dụng Lignovell Spray 50ml

  • Không sử dụng chế phẩm lidocaine có chứa chất bảo quản để gây tê tủy sống, ngoài màng cứng hoặc khoang cùng. ​
  • Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân mắc bệnh gan, suy tim, thiếu oxy máu, suy hô hấp nặng, sốc hoặc giảm thể tích máu, vì những tình trạng này có thể làm tăng nguy cơ ngộ độc lidocaine. ​
  • Cẩn trọng với bệnh nhân có block tim không hoàn toàn, nhịp tim chậm hoặc rung nhĩ, do lidocaine có thể ảnh hưởng đến dẫn truyền tim. ​
  • Đối với bệnh nhân nặng hoặc suy nhược, cần giám sát chặt chẽ khi sử dụng lidocaine để tránh nguy cơ ngộ độc toàn thân. ​
  • Không tiêm lidocaine vào vùng bị viêm, nhiễm khuẩn, tổn thương hoặc bỏng, vì điều này có thể dẫn đến hấp thu thuốc nhanh hơn và gây tác dụng toàn thân không mong muốn. ​

Tương tác/tương kỵ

  • Adrenalin: Kết hợp với lidocaine có thể làm chậm tốc độ hấp thu, giảm độc tính và kéo dài thời gian tác dụng của thuốc.
  • Thuốc tê nhóm amid (như bupivacain, levobupivacain): Dùng chung với lidocaine có thể làm tăng nguy cơ ức chế cơ tim.
  • Thuốc chẹn beta: Khi sử dụng đồng thời với lidocaine, thuốc có thể làm giảm quá trình chuyển hóa, dẫn đến nguy cơ ngộ độc cao hơn.
  • Cimetidin: Ức chế sự chuyển hóa lidocaine tại gan, làm tăng nguy cơ tích lũy và ngộ độc thuốc.
  • Ranitidine: Có thể làm giảm nhẹ độ thanh thải lidocaine khỏi cơ thể.
  • Succinylcholine: Khi dùng chung với lidocaine, succinylcholine có thể có tác dụng mạnh hơn.
  • Colchicine, tamoxifen, salmeterol, tolvaptan: Lidocaine có thể làm tăng tác dụng của những loại thuốc này.
  • Amiodaron, thuốc chẹn beta, conivaptan: Khi dùng chung với lidocaine, các thuốc này có thể làm tăng tác dụng của lidocaine.
  • Cyproterone, etravirin, peginterferon alfa-2b, tocilizumab: Có thể làm giảm tác dụng của lidocaine khi sử dụng đồng thời.
  • Thuốc lợi tiểu: Dùng cùng với lidocaine có thể làm hạ kali máu do tác dụng đối kháng giữa hai nhóm thuốc.
  • Thuốc chống loạn thần, prenylamine, adrenalin (tiêm tĩnh mạch), thuốc đối kháng 5HT3 (như tropisetron, dolasetron): Khi sử dụng đồng thời với lidocaine có thể làm tăng nguy cơ loạn nhịp thất hoặc kéo dài khoảng QT.

Sản phẩm thay thế

  • Một lựa chọn thay thế tương tự Lignovell Spray 50ml là Falipan - Lidocain Hydroclorid 200mg/10ml, cũng chứa lidocain hydroclorid và được dùng để gây tê trong phẫu thuật. ​​Việc lựa chọn sản phẩm thay thế Lignovell Spray 50ml nên dựa trên mục đích sử dụng cụ thể và tình trạng sức khỏe của người dùng. Để được tư vấn chi tiết và phù hợp nhất, quý khách nên liên hệ trực tiếp với Nhà thuốc Hải Đăng. Ngoài ra, Nhà thuốc Hải Đăng cung cấp các sản phẩm thực phẩm chức năng hỗ trợ tăng cường sức khỏe như Cường Nhân Thảo (viên) và Sâm Qui Bổ Huyết Tinh Tế Nhân Đông Dược Việt. Các sản phẩm này chứa các thành phần thảo dược giúp bổ khí huyết, tăng cường thể lực và cải thiện sức khỏe tổng thể. 

Câu hỏi thường gặp

Giá của Lignovell Spray 50ml có thể thay đổi tùy thuộc vào thời điểm và nhà phân phối. Để biết thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn có thể liên hệ Nhà thuốc Hải Đăng qua số hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được hỗ trợ.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Chúng tôi cam kết luôn những thông tin mà mình cung cấp đều được lấy hoặc tham khảo từ tờ hướng dẫn sử dụng của các nhà cung cấp đã đăng ký với các cơ quan quản lý hoặc từ các kênh thông tin uy tín... Tuy nhiên, do cơ địa từng người khác nhau, nên thuốc sẽ có tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat FB