Zoloft - Sertralin 50mg Pfizer

Thuốc kê đơn - cần tư vấn

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá.

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2025-09-18 21:42:45

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
VN-21438-18
Hoạt chất:
Xuất xứ:
Pháp
Đóng gói:
Hộp 3 vỉ 10 viên
Hạn dùng:
36 tháng
Dạng bào chế:
Viên nén
Xuất xứ:
Đức
Dạng bào chế:
Viên nén bao phim

Video

 

Zoloft là thuốc do Pfizer sản xuất, chứa hoạt chất sertraline 50mg. Thuốc thường được dùng trong điều trị rối loạn trầm cảm, lo âu lan tỏa, ám ảnh cưỡng chế và rối loạn hoảng sợ. Thuốc Zoloft được bào chế dạng viên nén bao phim, giúp giải phóng hoạt chất ổn định trong đường tiêu hóa và thuận tiện cho người bệnh dùng hằng ngày theo chỉ định. Sản phẩm thường được chỉ định cho người trưởng thành và thanh thiếu niên khi có các biểu hiện rối loạn tâm thần kéo dài gây ảnh hưởng đến sinh hoạt, học tập hoặc công việc.

Thông tin nhanh về thuốc Zoloft

  • Nhóm thuốc: Thuốc thần kinh
  • Dạng bào chế: Viên nén bao phim 
  • Thành phần chính: Sertraline (dưới dạng Sertraline hydrochloride) 50mg
  • Nhà sản xuất: Pfizer Manufacturing Deutschland GmbH
  • Chỉ định: Điều trị trầm cảm, rối loạn lo âu lan tỏa, rối loạn ám ảnh cưỡng chế, rối loạn hoảng sợ, rối loạn căng thẳng sau sang chấn, rối loạn lo âu xã hội.
  • Giá bán tham khảo: khoảng 460.000vnđ/hộp

Thuốc hoạt động như thế nào trong cơ thể?

  • Dược lực học:
    • Sertraline trong Zoloft là một chất ức chế tái thu hồi serotonin (SSRI) chọn lọc, hoạt động bằng cách ngăn serotonin quay trở lại đầu tận cùng thần kinh, từ đó làm tăng nồng độ serotonin trong khe synap. Việc tăng cường tín hiệu serotonin giúp điều chỉnh các hoạt động của hệ thần kinh trung ương liên quan đến tâm trạng, hành vi và cảm xúc, hỗ trợ cải thiện các triệu chứng trầm cảm, lo âu và ám ảnh cưỡng chế. 
    • Hoạt chất này hầu như không ảnh hưởng đến sự tái thu hồi norepinephrin và dopamin, đồng thời không gắn kết với các thụ thể cholinergic, dopaminergic, histaminergic hoặc GABA. Nhờ tính chọn lọc cao, sertraline không gây an thần, không làm suy giảm khả năng nhận thức và không có đặc tính gây lệ thuộc thuốc, khác với nhiều thuốc hướng thần khác.
  • Dược động học:
    • Hấp thu: Sertraline được hấp thu tốt qua đường uống, với nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khoảng 4,5 đến 8,4 giờ. Thức ăn không làm ảnh hưởng đáng kể đến mức độ hấp thu thuốc.
    • Phân bố: Thuốc có khả năng phân bố rộng trong cơ thể, khoảng 98% lượng thuốc trong máu gắn với protein huyết tương, giúp duy trì nồng độ ổn định trong tuần hoàn.
    • Chuyển hóa: Sertraline được chuyển hóa chủ yếu ở gan qua chuyển hóa bước một, tạo thành N-desmethylsertraline – một chất chuyển hóa có hoạt tính yếu hơn nhiều lần so với sertraline gốc.
    • Thải trừ: Thời gian bán thải của sertraline nằm trong khoảng 22–36 giờ, còn N-desmethylsertraline có thời gian bán thải 62–104 giờ. Các chất chuyển hóa được đào thải gần như cân bằng qua phân và nước tiểu, chỉ một lượng nhỏ thuốc gốc thải nguyên vẹn qua nước tiểu.

Công dụng của thuốc Zoloft

  • Điều trị triệu chứng bệnh trầm cảm, bao gồm trầm cảm đi kèm bởi các triệu chứng lo âu, ở các bệnh nhân có hay không có tiền sử chứng hưng cảm, sau khi có những đáp ứng tốt, việc tiếp tục điều trị với sertralin mang lại hiệu quả trong việc ngăn ngừa sự khởi phát lại của bệnh trầm cảm hoặc sự tái phát các giai đoạn trầm cảm tiếp theo.
  • Điều trị rối loạn xung lực cưỡng bức ám ảnh (OCD). Tiếp theo sự đáp ứng thoả đáng, sertralin tiếp tục duy trì hiệu quả điều trị giai đoạn đầu ngăn ngừa tái phát của rối loạn xung lực cưỡng bức ám ảnh (OCD).
  • Điều trị rối loạn ám ảnh cưỡng chế (OCD) ở đối tượng bệnh nhân nhi.
  • Điều trị rối loạn hoảng sợ, có hay không có chứng sợ đám đông. Tiếp tục điều trị sertralin khi đã có đáp ứng phù hợp sẽ có hiệu quả ngăn ngừa khởi phát tái phát các rối loạn hoảng sợ.
  • Điều trị rối loạn căng thẳng sau chấn thương (PTSD). Tiếp tục điều trị sertralin khi đã có đáp ứng phù hợp sẽ có hiệu quả ngăn ngừa khởi phát tái phát các rối loạn căng thẳng sau chấn thương.
  • Điều trị chứng rối loạn ám ảnh xã hội (rối loạn lo âu xã hội). Tiếp tục điều trị sertralin khi đã có đáp ứng phù hợp sẽ có hiệu quả ngăn ngừa khởi phát tái phát các rối loạn ám ảnh xã hội.

Hướng dẫn sử dụng

  • Dùng Zoloft bằng đường uống theo chỉ định của bác sĩ.
  • Uống thuốc một lần mỗi ngày, có thể vào buổi sáng hoặc buổi tối tùy lịch sinh hoạt của người dùng.
  • Viên nén Zoloft có thể uống cùng hoặc không cùng với thức ăn, không ảnh hưởng đến khả năng hấp thu của thuốc.
  • Trường hợp cần dùng liều 25mg, có thể bẻ viên nén Zoloft 50mg thành hai phần bằng nhau theo rãnh chia sẵn trên viên.

Liều dùng thuốc Zoloft

  • Điều trị ban đầu
    • Trầm cảm và rối loạn ám ảnh cưỡng bức
    • Điều trị với sertralin nên dùng 50mg/ngày.
    • Rối loạn hoảng sợ, rối loạn căng thẳng sau chấn thương và chứng ám ảnh xã hội
    • Điều trị rối loạn hoảng sợ nên được bắt đầu với liều 25mg/ngày. Sau một tuần nên tăng lên 50mg/ngày. Liều dùng này đã được chứng minh là giảm được tần suất các tác dụng phụ cấp tính khi khởi đầu điều trị, là đặc trưng của chứng rối loạn hoảng sợ.
  • Chuẩn liều
    • Trầm cảm, rối loạn ám ảnh cưỡng chế, rối loạn hoảng sợ và rối loạn căng thẳng sau chấn thương
    • Các bệnh nhân mà không đáp ứng với liều 50mg có thể thu được kết quả tốt khi tăng liều điều trị. Sự thay đổi liều nên được tiến hành khoảng cách ít nhất là 1 tuần, có thể tăng lên đến mức tối đa là 200mg/ngày. Sự thay đổi liều không nên được tiến hành thường xuyên nhiều hơn 1 lần 1 tuần, mà thời gian bán thải của sertralin là 24 giờ.
    • Hiệu quả của điều trị ban đầu có thể được quan sát thấy trong vòng 7 ngày. Tuy nhiên, thông thường cần thiết có khoảng thời gian dài hơn để có được đáp ứng điều trị rõ ràng đặc biệt trong chứng rối loạn ám ảnh cưỡng bức.
  • Điều trị duy trì
    • Liều dùng trong quá trình điều trị dài hạn nên được giữ ở mức độ thấp nhất mà có hiệu quả, sau đó điều chỉnh theo mức độ đáp ứng điều trị.
  • Sử dụng ở trẻ em
    • Tính an toàn và hiệu quả của sertralin đã được thiết lập ở các bệnh viện nhi khoa bị chứng rối loạn xung lực cưỡng bức ám ảnh tuổi từ 6 đến 17. Sử dụng sertralin cho các bệnh nhân nhi khoa bị rối loạn xung lực cưỡng bức ám ảnh (tuổi từ 13 đến 17) nên được bắt đầu với liều 50mg/ngày. Điều trị cho bệnh nhân nhi khoa bị rối loạn xung lục cưỡng bức ám ảnh (tuổi từ 6 đến 12) nên khởi đầu với liều 25mg/ngày, tăng lên 50mg/ngày sau 1 tuần điều trị.
    • Các liều tiếp theo có thể tăng lên trong trường hợp thiếu đáp ứng với liều 50mg/ngày đến 200mg/ngày nếu cần. Trong một số thử nghiêm lâm sàng với các bệnh nhân từ 6 đến 17 tuổi bị trầm cảm hoặc rối loạn xung lực cưỡng bức ám ảnh, sertralin tỏ ra có đặc tính về dược động học tương tự ở người lớn. Tuy nhiên, nhìn chung, trọng lượng cơ thể trẻ em thấp hơn so với người lớn nên được xem xét khi tăng liều vượt trên 50mg.
  • Chuẩn liều ở trẻ em và thanh niên
    • Sertralin có thời gian bán thải xấp xỉ 1 ngày, mọi sự thay đổi về liều lượng không nên tiến hành với khoảng cách ít hơn 1 tuần.
  • Sử dụng ở người cao tuổi
    • Có thể sử dụng các khoảng liều lượng tương tự như ở các bệnh nhân trẻ. Trên 700 bệnh nhân cao tuổi (> 65 tuổi) đã tham gia các nghiên cứu lâm sàng nhầm chứng tỏ hiệu quả của sertralin ở nhóm bệnh nhân này, kết quả cho thấy rằng chung loại và tỷ lệ các tác dụng phụ ở các bệnh nhân cao tuổi này tương tự như ở các bệnh nhân trẻ.
  • Sử dụng ở các bệnh nhân suy gan
    • Sử dụng sertralin cho các bệnh nhân có kèm theo các bệnh về gan nên bắt đầu cẩn thận. Liều lượng thấp hơn hoặc tăng khoảng cách giữa các liều (xem phần 4.4 cảnh báo đặc biệt và thận trọng đặc biệt khi sử dụng).
  • Sử dụng ở các bệnh nhân suy thận
    • Sertralin được chuyển hóa phần lớn trong cơ thể, chỉ đào thải một lượng nhỏ thuốc dưới dạng chưa biến đổi qua nước tiểu, nên liều lượng của sertralin không cần phải điều chỉnh theo mức độ suy thận ở các bệnh nhân này.

Tác dụng phụ thường gặp

  • Rất thường gặp (ADR > 1/10)
    • Rối loạn tâm thần: Mất ngủ.
    • Rối loạn hệ thần kinh: Chóng mặt, nhức đầu.
    • Rối loạn tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn.
  • Thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10)
    • Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Giảm cảm giác thèm ăn, tăng cảm giác ngon miệng.
    • Rối loạn tâm thần: Triệu chứng trầm cảm, bồn chồn, lo âu, nghiến răng lúc ngủ, ác mộng, giảm ham muốn tình dục.
    • Rối loạn hệ thần kinh: Tăng trương lực cơ, rùng mình, buồn ngủ, dị cảm .
    • Rối loạn mắt: Suy giảm thị giác.
    • Rối loạn thích giác và tai trong: Ù tai.
    • Rối loạn tim mạch: Đánh trống ngực
    • Rối loạn mạch máu: Nóng bừng mặt.
    • Rối loạn hệ hô hấp, ngực và trung thất: Ngáp.
    • Rối loạn tiêu hóa: Nôn mửa, táo bón, đau bụng, khô miệng, khó tiêu.
    • Rối loạn da và mô dưới da: Phát ban, tăng tiết mồ hôi.
    • Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Đau khớp.
    • Rối loạn hệ sinh sản và vú: Rối loạn xuất tinh, rối loạn chức năng tình dục, kinh nguyệt không đều.
    • Rối loạn toàn thân và biến chứng nơi tiêm thuốc: Đau ngực, khó chịu, sốt, suy nhược, mệt mỏi.
    • Kết quả xét nghiệm/ kiểm tra: Tăng cân.
  • Ít gặp (≥ 1/1000 đến <1/100)
    • Rối loạn miễn dịch: Quá mẫn.
    • Rối loạn tâm thần: Ảo giác, gây gổ, trạng thái lú lẫn, tâm trạng phấn khích.
    • Rối loạn hệ thần kinh: Ngất, rối loạn ngoại tháp, co thắt cơ, không chủ động, giảm xúc giác, tăng động, đau nửa đầu.
    • Rối loạn mắt: Giãn đồng tử, phù quanh ổ mắt.
    • Rối loạn tim mạch: Tim đập nhanh.
    • Rối loạn mạch máu: Xuất huyết, cao huyết áp.
    • Rối loạn hệ hô hấp, ngực và trung thất: Co thắt phế quản, chảy máu cam.
    • Rối loạn tiêu hóa: Xuất huyết đường tiêu hóa.
    • Rối loạn gan, mật: Tăng alanin, aminotransferase, tăng aspartat aminotransferase.
    • Rối loạn da và mô dưới da: Nổi mề đay, ban xuất huyết, ngứa, rụng tóc.
    • Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Co thắt cơ.
    • Rối loạn thân và hệ tiết niệu: Bí tiểu, tiểu ra máu, tiểu không tự chủ.
    • Rối loạn toàn thân và biến chứng nơi tiêm thuốc: Dáng đi bất thường, phù ngoại vi.
    • Kết quả xét nghiệm/ kiểm tra: Giảm cân.
  • Hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000)
    • Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu. Kết quả xét nghiệm chức năng tiểu cầu bất thường.
    • Rối loạn miễn dịch: Phản ứng dạng phản vệ.
    • Rối loạn nội tiết: Rối loạn bài tiết homon, chống lợi tiểu, tăng prolactin huyết, suy giáp.
    • Rối loạn tâm thần: Rối loạn tâm thần.
    • Rối loạn hệ thần kinh: Hội chứng serotonin, hôn mê, co giật, rối loạn trương lực cơ, chứng đứng ngồi không yên.
    • Rối loạn tim mạch: Xoắn đỉnh, tăng cholesterol máu.
    • Rối loạn mạch máu: Co thắt mạch máu não, (bao gồm hội chứng co mạch máu não, thuận nghịch và hội chứng call – fleming).
    • Rối loạn tiêu hóa: Viêm tụy.
    • Rối loạn gan, mật: Tổn thương gan.
    • Rối loạn da và mô dưới da: Hoại tử biểu bì, nhiễm độc hội chứng, stevens – Johnson, phù mạch, phát ban tróc vẩy, phản ứng da nhảy cảm với ánh sáng .
    • Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Tiêu cơ vân, cứng hàm.
    • Rối loạn thân và hệ tiết niệu: Đái dầm.
    • Rối loạn toàn thân và biến chứng nơi tiêm thuốc: Phù mặt, hội chứng ngừng thuốc đột ngột.
    • Kết quả xét nghiệm/kiểm tra: Kết quả xét nghiệm bất thường.
    • Tổn thương nhiễm độc và các biến chứng do thủ thuật: Gãy xương.
  • Cách xử trí nếu gặp tác dụng phụ:
    • Khi có dấu hiệu bất thường như buồn nôn, đau đầu, chóng mặt, rối loạn giấc ngủ hoặc thay đổi tâm trạng, cần ngừng thuốc tạm thời và theo dõi.
    • Báo ngay cho bác sĩ điều trị để được đánh giá mức độ tác dụng phụ và điều chỉnh liều hoặc đổi thuốc nếu cần thiết.
    • Không tự ý ngưng thuốc đột ngột vì có thể gây hội chứng cai, cần tuân thủ hướng dẫn giảm liều dần từ bác sĩ.
    • Trong trường hợp xuất hiện phản ứng nghiêm trọng như co giật, rối loạn nhịp tim hoặc ý nghĩ tự làm hại bản thân, phải đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Đối tượng cần thận trọng

  • Người có tiền sử rối loạn co giật hoặc động kinh
  • Người mắc bệnh gan hoặc suy giảm chức năng gan
  • Người có rối loạn đông máu hoặc đang sử dụng thuốc chống đông
  • Người có tiền sử rối loạn lưỡng cực hoặc hưng cảm
  • Trẻ em, thanh thiếu niên và người cao tuổi
  • Phụ nữ đang mang thai hoặc đang cho con bú

Tương tác thuốc

  • Pimozid: Dùng cùng Zoloft có thể làm tăng nồng độ pimozid trong máu, cần tránh kết hợp do nguy cơ rối loạn nhịp tim.
  • Thuốc gây kéo dài khoảng QTc: Kết hợp Zoloft với thuốc kéo dài khoảng QTc (như một số thuốc chống loạn thần, kháng sinh) có thể làm tăng nguy cơ loạn nhịp thất.
  • Rượu và thuốc ức chế thần kinh trung ương: Không nên dùng Zoloft cùng rượu hoặc thuốc ức chế thần kinh trung ương vì có thể làm tăng tác động lên hệ thần kinh.
  • Lithium: Cần theo dõi kỹ khi phối hợp vì có thể làm tăng hoạt tính serotonergic, nguy cơ hội chứng serotonin.
  • Phenytoin: Có thể làm thay đổi nồng độ sertralin và phenytoin trong máu, cần theo dõi nồng độ phenytoin khi phối hợp.
  • Sumatriptan: Dùng cùng Zoloft có thể làm tăng nguy cơ tác dụng phụ liên quan serotonin, cần theo dõi lâm sàng chặt chẽ.
  • Thuốc gắn mạnh với protein huyết tương: Zoloft có thể cạnh tranh gắn kết, làm thay đổi nồng độ tự do của các thuốc khác trong máu.
  • Warfarin: Cần theo dõi thời gian prothrombin khi bắt đầu hoặc ngừng dùng Zoloft để tránh nguy cơ thay đổi tác dụng chống đông.
  • Điều trị sốc điện (ECT): Chưa có nghiên cứu xác định rõ tính an toàn khi kết hợp với Zoloft, nên thận trọng khi sử dụng.

Bảo quản thuốc đúng cách

  • Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.
  • Để xa tầm tay trẻ em, đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Mua thuốc Zoloft ở đâu uy tín?

  • Để mua thuốc Zoloft chính hãng với chất lượng đảm bảo, bạn có thể liên hệ trực tiếp Hải Đăng Pharma qua Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được hỗ trợ nhanh chóng.

Lưu ý quan trọng khi sử dụng

  • Cần thận trọng với nguy cơ hội chứng serotonin hoặc hội chứng rối loạn thần kinh do thuốc an thần khi dùng Zoloft cùng các thuốc làm tăng hoặc giảm chuyển hóa serotonin.
  • Không dùng đồng thời với thuốc ức chế MAO, và phải đảm bảo có khoảng thời gian gián đoạn phù hợp nếu chuyển đổi giữa hai loại thuốc.
  • Tránh phối hợp Zoloft với các thuốc hoặc thảo dược có tác động tăng cường hệ serotonergic như amphetamine, tryptophan, St. John’s wort vì nguy cơ tương tác dược lực học.
  • Cần lưu ý nguy cơ kéo dài khoảng QTc hoặc xoắn đỉnh khi phối hợp với thuốc có nguy cơ tương tự.
  • Khi chuyển từ Zoloft sang thuốc chống trầm cảm khác hoặc SSRIs khác cần theo dõi sát, đặc biệt với thuốc có thời gian bán thải dài.
  • Theo dõi nguy cơ chảy máu bất thường, đặc biệt nếu dùng cùng NSAIDs, aspirin hoặc thuốc ảnh hưởng chức năng tiểu cầu.
  • Giám sát dấu hiệu giảm natri máu ở những bệnh nhân điều trị bằng Zoloft.
  • Theo dõi nguy cơ gãy xương vì nghiên cứu cho thấy tăng nguy cơ này ở người dùng SSRIs.
  • Giảm liều hoặc kéo dài khoảng cách dùng thuốc nếu bệnh nhân bị suy gan, do chuyển hóa thuốc qua gan.
  • Không cần chỉnh liều ở người suy thận nhưng vẫn cần theo dõi lâm sàng.
  • Theo dõi sát đường huyết ở bệnh nhân tiểu đường, điều chỉnh thuốc hạ đường huyết nếu cần.
  • Lưu ý khả năng gây dương tính giả trong xét nghiệm benzodiazepin, nên dùng xét nghiệm xác nhận nếu cần.
  • Sử dụng thận trọng với bệnh nhân bị glaucoma góc đóng hoặc có tiền sử bệnh này.
  • Chỉ dùng cho trẻ em và trẻ vị thành niên khi thật cần thiết, cần giám sát ảnh hưởng lâu dài đến tăng trưởng và phát triển.

Thuốc có thể thay thế cho Zoloft

  • Misol và Zosert 50 là hai loại thuốc chứa hoạt chất sertraline, có cơ chế ức chế tái hấp thu serotonin chọn lọc (SSRI) tương tự như Zoloft. Việc chuyển đổi sang Misol hoặc Zosert 50 nên được thực hiện dưới sự theo dõi của bác sĩ để đảm bảo điều chỉnh liều phù hợp và hạn chế nguy cơ tác dụng phụ.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Chúng tôi cam kết luôn những thông tin mà mình cung cấp đều được lấy hoặc tham khảo từ tờ hướng dẫn sử dụng của các nhà cung cấp đã đăng ký với các cơ quan quản lý hoặc từ các kênh thông tin uy tín... Tuy nhiên, do cơ địa từng người khác nhau, nên thuốc sẽ có tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat FB