Xarelto 10mg - Rivaroxaban Bayer

Thuốc kê đơn - cần tư vấn

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá.

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2025-09-29 18:12:01

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
VN-21680-19
Hoạt chất:
Xuất xứ:
Đức
Đóng gói:
Hộp 1 vỉ x 10 viên
Hạn dùng:
36 tháng
Dạng bào chế:
Viên nén
Xuất xứ:
Đức
Dạng bào chế:
Viên nén bao phim

Video

 

Xarelto 10mg là thuốc chống đông đường uống do Bayer AG sản xuất, thường được sử dụng để phòng ngừa huyết khối tĩnh mạch sâu và thuyên tắc phổi sau phẫu thuật thay khớp háng hoặc khớp gối. Thuốc hoạt động bằng cách ức chế trực tiếp yếu tố Xa – một protein then chốt trong quá trình đông máu, từ đó giúp giảm hình thành cục máu đông trong lòng mạch. Xarelto 10mg được bào chế dạng viên nén bao phim, thuận tiện cho người bệnh sử dụng hằng ngày mà không phụ thuộc nhiều vào bữa ăn. Với đặc điểm tác động chọn lọc, thuốc mang lại lựa chọn hỗ trợ điều trị lâu dài cho nhóm bệnh nhân có nguy cơ hình thành huyết khối tái phát.

Thông tin nhanh về thuốc Xarelto 10mg

  • Nhóm thuốc: Thuốc Chống Đông Máu
  • Dạng bào chế: Viên nén bao phim 
  • Thành phần chính: Rivaroxaban 10mg
  • Nhà sản xuất: Bayer AG 
  • Chỉ định: Phòng ngừa huyết khối tĩnh mạch sâu sau phẫu thuật thay khớp háng, phòng ngừa huyết khối tĩnh mạch sâu sau phẫu thuật thay khớp gối, giảm nguy cơ thuyên tắc phổi ở bệnh nhân sau phẫu thuật chỉnh hình lớn.
  • Giá bán tham khảo: khoảng 670.000vnđ/hộp

Thuốc hoạt động như thế nào trong cơ thể?

  • Dược lực học:
    • Rivaroxaban trong Xarelto 10mg là hoạt chất có khả năng ức chế trực tiếp và chọn lọc yếu tố Xa – một enzyme giữ vai trò trung tâm trong chuỗi phản ứng đông máu. Khi yếu tố Xa bị ức chế, quá trình chuyển đổi prothrombin thành thrombin bị gián đoạn, dẫn đến giảm hình thành fibrin và hạn chế hoạt hóa tiểu cầu. Nhờ đó, Xarelto 10mg giúp làm chậm quá trình hình thành cục máu đông, hỗ trợ phòng ngừa các biến chứng huyết khối ở bệnh nhân có nguy cơ cao.
  • Dược động học:
    • Hấp thu: Rivaroxaban trong Xarelto 10mg được hấp thu nhanh gần như hoàn toàn qua đường uống, đạt nồng độ đỉnh trong vòng 2–4 giờ. Sinh khả dụng cao (80–100%) và không phụ thuộc việc dùng thuốc lúc đói hay no, do đó viên 10mg có thể uống cùng hoặc không cùng bữa ăn.
    • Phân bố: Thuốc gắn kết mạnh với protein huyết tương (92–95%), trong đó albumin là thành phần chính. Thể tích phân bố trung bình khoảng 50 lít, cho thấy thuốc lan tỏa tốt trong dịch cơ thể.
    • Chuyển hóa: Khoảng 2/3 liều rivaroxaban được chuyển hóa tại gan thông qua CYP3A4, CYP2J2 và các con đường không phụ thuộc CYP. Quá trình oxy hóa vòng morpholinone và thủy phân liên kết amid là hai cơ chế chuyển hóa chủ yếu.
    • Thải trừ: Khoảng 1/3 liều thuốc được thải nguyên vẹn qua thận, phần còn lại đào thải qua cả nước tiểu và phân dưới dạng chất chuyển hóa. Thời gian bán thải trung bình dao động 5–9 giờ ở người trẻ và 11–13 giờ ở người cao tuổi.

Công dụng của thuốc Xarelto 10mg

  • Dự phòng đột quỵ và thuyên tắc mạch toàn thân ở các bệnh nhân bị rung nhĩ không do bệnh lý van tim có một yếu tố nguy cơ hoặc nhiều hơn như: Suy tim, tăng huyết áp, > 75 tuổi, đái tháo đường, tiền sử đột quỵ hoặc cơn thoáng thiếu máu não.
  • Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) và thuyên tắc phổi (PE), dự phòng DVT và PE tái phát.

Hướng dẫn sử dụng

  • Uống đường miệng, nuốt nguyên viên cùng nước, không nhai hay nghiền thuốc nếu không được chỉ định đặc biệt.
  • Với liều 10 mg, thuốc có thể dùng cùng với thức ăn hoặc không; tuy nhiên, duy trì dùng vào cùng một thời điểm mỗi ngày giúp ổn định hiệu quả.
  • Đối với bệnh nhân khó nuốt: Viên Xarelto 10mg có thể nghiền nhỏ và trộn với nước hoặc thức ăn mềm (ví dụ: nước táo) ngay trước khi dùng để uống.
  • Nếu quên uống trong ngày, nên uống ngay khi nhớ (nếu còn thời gian trong ngày), nhưng không dùng hai liều để bù.

Liều dùng thuốc Xarelto 10mg

  • Một viên nén 10mg Xarelto uống một lần mỗi ngày.
  • Liều khởi đầu nên được dùng trong vòng 6-10 giờ sau phẫu thuật, với điều kiện tình trạng cầm máu đã được thiết lập.

Tác dụng phụ thường gặp

  • Thuốc Xarelto 10mg có thể gây ra cho người dùng 1 số tác dụng ngoài ý muốn như chảy máu nướu, loét đường tiêu hóa, phản ứng quá mẫn, dị ứng, nổi mề đay, mụn nhọt, mẩn ngứa, phát ban đỏ,..
  • Bệnh nhân cần thông báo ngay cho bác sĩ nếu gặp phải các dấu hiệu trên hoặc những bất thường khác trong quá trình sử dụng thuốc để được thăm khám, chữa trị kịp thời, không nên chủ quan bỏ qua các bất thường có thể dẫn tới nguy hiểm cho sức khỏe.
  • Cách xử trí nếu gặp tác dụng phụ:
    • Khi có biểu hiện bất thường trong quá trình dùng thuốc, người bệnh cần thông báo ngay cho bác sĩ để được kiểm tra và tư vấn kịp thời.
    • Nếu xuất hiện dấu hiệu chảy máu bất thường, cần dừng thuốc và liên hệ nhân viên y tế để được hướng dẫn cách xử trí phù hợp.
    • Trong trường hợp phản ứng nặng như khó thở, sưng phù, hoặc phát ban diện rộng, cần đến ngay cơ sở y tế gần nhất.
    • Người bệnh tuyệt đối không tự ý ngừng hoặc điều chỉnh liều khi chưa có chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa.

Đối tượng cần thận trọng

  • Người bị suy thận vừa đến nặng.
  • Người có bệnh gan kèm rối loạn đông máu.
  • Người cao tuổi, đặc biệt trên 75 tuổi.
  • Người có tiền sử xuất huyết tiêu hóa hoặc xuất huyết não.
  • Người đang sử dụng đồng thời các thuốc chống đông hoặc thuốc chống kết tập tiểu cầu.
  • Người chuẩn bị làm thủ thuật hoặc phẫu thuật có nguy cơ chảy máu.
  • Người có cân nặng thấp (< 50kg).

Tương tác thuốc

  • Clopidogrel và các thuốc chống kết tập tiểu cầu khác: Có thể làm tăng nguy cơ chảy máu khi dùng đồng thời.
  • Warfarin, Enoxaparin và các thuốc chống đông khác: Làm tăng tác dụng chống đông, dễ dẫn đến biến chứng xuất huyết.
  • Fluoxetine, venlafaxine, desvenlafaxine và các thuốc chống trầm cảm khác: Khi phối hợp có thể làm gia tăng nguy cơ chảy máu.
  • Thuốc kháng nấm azole (như ketoconazole, itraconazole, posaconazole): Làm tăng nồng độ rivaroxaban trong máu, dễ gây tác dụng không mong muốn.
  • Thuốc kháng retrovirus (như ritonavir, lopinavir, cobicistat): Có thể làm tăng tác dụng chống đông của Xarelto.
  • Rifampicin và các thuốc điều trị động kinh (carbamazepine, phenytoin, phenobarbital): Làm giảm nồng độ thuốc, từ đó làm giảm hiệu quả chống đông.
  • St. John’s Wort (thảo dược): Có thể làm giảm hoạt động của rivaroxaban, gây giảm hiệu quả điều trị.
  • Aspirin: Tăng nguy cơ chảy máu khi kết hợp, dù đôi khi bác sĩ vẫn chỉ định liều thấp để dự phòng tim mạch.
  • Conivaptan: Có thể làm thay đổi nồng độ thuốc trong máu, cần được giám sát chặt chẽ nếu phải phối hợp.

Bảo quản thuốc đúng cách

  • Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.
  • Để xa tầm tay trẻ em, đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Mua thuốc Xarelto 10mg ở đâu uy tín?

  • Nếu bạn đang quan tâm và muốn mua Xarelto 10mg chính hãng, hãy liên hệ ngay với Hải Đăng Pharma. Đội ngũ của chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ qua Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để bạn nhận được sản phẩm uy tín, chất lượng và dịch vụ tư vấn tận tình.

Lưu ý quan trọng khi sử dụng

  • Theo dõi sát các dấu hiệu xuất huyết trong quá trình dùng thuốc, ngừng ngay khi có hiện tượng chảy máu bất thường.
  • Cẩn trọng với bệnh nhân có rối loạn đông máu bẩm sinh hoặc mắc phải.
  • Không nên sử dụng cho người có tăng huyết áp nặng chưa kiểm soát, loét dạ dày – tá tràng tiến triển hoặc mới loét gần đây.
  • Bệnh nhân có bệnh lý võng mạc do mạch máu, tiền sử chảy máu não hoặc bất thường mạch máu trong não – tủy sống cần thận trọng.
  • Tránh dùng thuốc ở những người mới phẫu thuật não, cột sống hoặc mắt.
  • Người có giãn phế quản hoặc từng bị chảy máu phổi cần được giám sát kỹ.
  • Khi phối hợp cùng NSAID, thuốc chống kết tập tiểu cầu, thuốc chống đông khác hoặc SSRI/SNRI, cần theo dõi chặt chẽ nguy cơ chảy máu.
  • Cân nhắc dự phòng loét dạ dày – tá tràng trên bệnh nhân có yếu tố nguy cơ.
  • Nếu hemoglobin hoặc huyết áp giảm mà không rõ nguyên nhân, cần tìm vị trí xuất huyết.
  • Người đang điều trị DVT hoặc PE có huyết động học không ổn định, cần làm tan huyết khối hoặc can thiệp mạch máu, không nên thay thế heparin bằng Xarelto ngay.
  • Bệnh nhân đặt stent mạch vành, thay van tim nhân tạo hoặc phải phẫu thuật, gây tê tủy sống cần được giám sát kỹ khi dùng.
  • Người suy thận mức độ trung bình – nặng cần điều chỉnh liều, không dùng cho bệnh nhân suy thận rất nặng.
  • Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản cần trao đổi kỹ với bác sĩ trước khi dùng.
  • Do chứa lactose, thuốc không phù hợp với người mắc các rối loạn dung nạp lactose hoặc galactose di truyền hiếm gặp.

Thuốc có thể thay thế cho Xarelto 10mg

  • Một số thuốc có cơ chế tác dụng và công dụng tương tự như Xarelto 10mg có thể được cân nhắc trong điều trị. Nothrombi 10 và Xaravix 15 đều chứa hoạt chất rivaroxaban. Điểm khác biệt chính nằm ở liều lượng, dạng bào chế và nhà sản xuất, tuy nhiên chúng có thể thay thế cho nhau dưới sự chỉ định của bác sĩ điều trị. Việc lựa chọn thuốc nào sẽ phụ thuộc vào tình trạng bệnh, phác đồ điều trị cũng như khả năng đáp ứng của từng bệnh nhân.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Chúng tôi cam kết luôn những thông tin mà mình cung cấp đều được lấy hoặc tham khảo từ tờ hướng dẫn sử dụng của các nhà cung cấp đã đăng ký với các cơ quan quản lý hoặc từ các kênh thông tin uy tín... Tuy nhiên, do cơ địa từng người khác nhau, nên thuốc sẽ có tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat FB