Usarcapri 50 - Captopril 50mg Usarichpharm

Thuốc kê đơn - cần tư vấn

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá.

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2025-10-27 21:10:20

Thông tin dược phẩm

Số đăng ký:
VD-35031-21
Hoạt chất:
Xuất xứ:
Việt Nam
Đóng gói:
Hộp 3, 5, 10 vỉ x 10 viên
Hạn dùng:
36 tháng
Dạng bào chế:
Viên nén
Xuất xứ:
Việt Nam
Dạng bào chế:
Viên nén

Video

Usarcapri 50 là sản phẩm dược phẩm được sản xuất bởi Công ty cổ phần Dược phẩm Phong Phú - Chi nhánh nhà máy Usarichpharm, với thành phần chính là Captopril 50 mg. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén, mang đến sự tiện lợi cho người dùng trong việc sử dụng hàng ngày. Usarcapri 50 chủ yếu được chỉ định trong điều trị tăng huyết áp và suy tim, giúp kiểm soát huyết áp ổn định và hỗ trợ cải thiện tình trạng tim mạch. Một trong những ưu điểm của thuốc là dạng viên nén dễ dàng sử dụng, giúp người bệnh tuân thủ điều trị một cách thuận tiện và chính xác hơn.

Thông tin nhanh về thuốc Usarcapri 50

  • Nhóm thuốc: Thuốc Huyết Áp
  • Dạng bào chế: Viên nén
  • Thành phần chính: Captopril 50 mg 50 mg
  • Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Phong Phú - Chi nhánh nhà máy Usarichpharm
  • Chỉ định: điều trị suy tim sung huyết, nhồi máu cơ tim và bệnh thận do đái tháo đường
  • Giá bán tham khảo: Đang cập nhật, liên hệ Hotline 0971.899.466 hoặc nhắn tin qua Zalo 090.179.6388

Thuốc hoạt động như thế nào trong cơ thể?

  • Dược lực học:
    • Không có báo cáo
  • Dược động học:
    • Không có báo cáo

Công dụng của thuốc Usarcapri 50

  • Tăng huyết áp.
  • Suy tim sung huyết.
  • Nhồi máu cơ tim trong 24 giờ đầu (ở người bệnh đã có huyết động ổn định).
  • Rối loạn chức năng thất trái sau nhồi máu cơ tim cấp.
  • Bệnh thận do đái tháo đường.

Hướng dẫn sử dụng

  • Sử dụng theo đường uống

Liều dùng thuốc Usarcapri 50

  • Tăng huyết áp khởi đầu 25 mg x 2 - 3 lần/ngày; nặng: có thể tăng đến 50 mg x 3 lần/ngày. Không quá 150 mg/ngày. 
  • Suy tim ứ huyết nên dùng kèm lợi tiểu.

Tác dụng phụ thường gặp

  • Thường gặp, ADR >1/100:
    • Toàn thân: Đau đầu, chóng mặt.
    • Da: Ngoại ban, ngứa.
    • Tiêu hóa: Mất vị giác.
    • Máu: Giảm bạch cầu trung tính.
    • Hô hấp: Ho.
  • Ít gặp, 1/100 >ADR >1/1 000:
    • Tuần hoàn: Hạ huyết áp mạnh, tim đập nhanh, đau ngực.
    • Tiêu hóa: Thay đổi vị giác, buồn nôn, nôn, viêm dạ dày, đau bụng.
    • Tiết niệu: Protein niệu.
  • Hiếm gặp, ADR <1/1 000:
    • Toàn thân: Suy nhược, mày đay, đau cơ, sốt, sút cân.
    • Tuần hoàn: Ngừng tim, thiểu năng mạch não, loạn nhịp, hạ huyết áp thể đứng, ngất, viêm mạch.
    • Nội tiết: Vú to nam giới.
    • Da: Phù mạch, phồng môi, phồng lưỡi. Mẫn cảm ánh sáng, phát ban kiểu pemphigus, hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, viêm da tróc vảy.
    • Tiêu hóa: Viêm tụy, viêm lưỡi, khó tiêu.
    • Gan: Vàng da, viêm gan đôi khi hoại tử, ứ mật.
    • Hô hấp: Co thắt phế quản, viêm phổi, tăng bạch cầu ưa eosin, viêm mũi.
    • Thần kinh - tâm thần: Mất điều hòa, co giật, lo lắng, trầm cảm, buồn ngủ.
    • Tiết niệu: Hội chứng thận hư, giảm chức năng thận, tăng kali máu, hạ natri máu.
  • Cách xử trí nếu gặp tác dụng phụ:
    • Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ: Nếu xuất hiện các triệu chứng như ho khan kéo dài, chóng mặt, phát ban, sưng mặt hoặc môi, khó thở, hoặc bất kỳ dấu hiệu bất thường nào khác, cần liên hệ với chuyên gia y tế để được tư vấn và xử trí kịp thời.
    • Không tự ý ngừng thuốc hoặc thay đổi liều lượng: Việc tự ý ngừng hoặc điều chỉnh liều thuốc có thể ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị. Mọi thay đổi cần được thực hiện dưới sự giám sát của bác sĩ.
    • Theo dõi các triệu chứng phụ: Nếu có các dấu hiệu như sưng tay, chân, hoặc cảm giác mệt mỏi bất thường, cần thông báo cho bác sĩ để được kiểm tra và điều chỉnh liệu trình điều trị nếu cần.
    • Tuân thủ hướng dẫn sử dụng: Sử dụng thuốc đúng theo chỉ định của bác sĩ, không tự ý thay đổi liều lượng hoặc thời gian sử dụng để đảm bảo hiệu quả điều trị và giảm thiểu rủi ro tác dụng phụ.

Đối tượng cần thận trọng

  • Người có tiền sử dị ứng hoặc mẫn cảm với Captopril hoặc các thuốc ức chế men chuyển khác.
  • Bệnh nhân có tiền sử phù mạch (phù Quincke) do dùng thuốc ức chế men chuyển.
  • Người có hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận ở thận đơn độc.
  • Bệnh nhân bị hẹp động mạch chủ hoặc hẹp van hai lá.
  • Người có bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn nặng.
  • Phụ nữ có thai, đặc biệt trong ba tháng giữa và ba tháng cuối của thai kỳ.
  • Phụ nữ cho con bú.
  • Bệnh nhân có suy thận nặng hoặc đang thẩm tách máu.
  • Người đang sử dụng đồng thời Aliskiren, đặc biệt là ở bệnh nhân đái tháo đường.
  • Bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu giữ kali hoặc bổ sung kali.
  • Người đang dùng đồng thời thuốc ức chế neprilysin (như Sacubitril).

Tương tác thuốc

  • Aliskiren: Không nên sử dụng đồng thời với Captopril ở bệnh nhân đái tháo đường, vì có thể làm tăng nguy cơ suy thận và tăng kali huyết.
  • Sacubitril: Không nên dùng Captopril trong vòng 36 giờ sau khi dùng Sacubitril, vì có thể gây phù mạch nghiêm trọng.
  • Thuốc lợi tiểu giữ kali: Kết hợp với Captopril có thể gây tăng kali huyết. Cần thận trọng khi sử dụng đồng thời với các thuốc như spironolacton, triamteren hoặc muối chứa kali.
  • Thuốc lợi tiểu thiazide: Có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp và suy thận cấp khi kết hợp với Captopril.
  • Lithium: Kết hợp với Captopril có thể làm tăng nồng độ lithium trong máu, dẫn đến nguy cơ ngộ độc lithium.
  • Digoxin: Captopril có thể làm tăng nồng độ digoxin trong máu, cần theo dõi cẩn thận khi sử dụng đồng thời.
  • Thuốc ức chế hệ renin-angiotensin-aldosterone (RAAS): Kết hợp với Captopril có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali huyết và suy thận.
  • Thuốc ức chế neprilysin (như Sacubitril): Không nên dùng đồng thời với Captopril do nguy cơ tăng phù mạch.
  • Rượu: Uống rượu khi dùng Captopril có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp và gây chóng mặt hoặc ngất xỉu.

Bảo quản thuốc đúng cách

  • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30 độ C.
  • Không để thuốc ở nơi có ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp.
  • Tránh xa tầm tay trẻ em.

Mua thuốc Usarcapri 50 ở đâu uy tín?

  • Nếu bạn có nhu cầu mua thuốc Usarcapri 50 chính hãng từ Hải Đăng Pharma, hãy liên hệ ngay để được tư vấn và hỗ trợ đặt hàng. Quý khách có thể gọi tới Hotline 0971.899.466 hoặc nhắn tin qua Zalo 090.179.6388 để được hướng dẫn chi tiết.

Lưu ý quan trọng khi sử dụng

  • Giảm bạch cầu trung tính: Trong 3–12 tuần đầu điều trị, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận hoặc có bệnh collagen mạch máu như lupus ban đỏ hệ thống, cần kiểm tra định kỳ công thức máu.
  • Protein niệu: Có thể xuất hiện ở bệnh nhân dùng liều cao (>150 mg/ngày) hoặc có bệnh thận từ trước. Thường giảm dần và hết trong 6 tháng, dù có dùng thuốc hay không.
  • Tăng kali huyết: Tránh kết hợp với thuốc lợi tiểu giữ kali (như spironolacton, triamteren) và các muối chứa kali. Cần kiểm tra cân bằng điện giải định kỳ.
  • Hạ huyết áp thế đứng: Ở người bệnh tăng hoạt độ renin mạnh, thiếu muối hoặc giảm khối lượng tuần hoàn, có thể xảy ra hạ huyết áp nặng sau liều đầu tiên. Cần tiêm truyền dung dịch natri clorid 0,9% và không cần ngừng thuốc.
  • Phụ nữ có thai hoặc cho con bú: Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.
  • Người lái xe hoặc vận hành máy móc: Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.

Thuốc có thể thay thế cho Usarcapri 50

  • Prilocare 5 (Enalapril maleate 5 mg) của S Kant Healthcare là một lựa chọn thay thế cho Usarcapri 50 (Captopril 50 mg). Cả hai đều thuộc nhóm thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE inhibitors), được chỉ định trong điều trị tăng huyết áp và suy tim sung huyết. Tuy nhiên, mỗi thuốc có đặc điểm riêng về dược động học, tác dụng phụ và tương tác thuốc. Do đó, việc thay thế cần được thực hiện dưới sự hướng dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Để được tư vấn chi tiết và hỗ trợ về lựa chọn thay thế phù hợp, quý khách vui lòng liên hệ với Hải Đăng Pharma.

Câu hỏi thường gặp

Việc sử dụng Usarcapri 50 trong thai kỳ không được khuyến cáo, đặc biệt là trong ba tháng giữa và cuối, do có thể gây hại cho thai nhi. Trong thời kỳ cho con bú, thuốc có thể bài tiết qua sữa mẹ với lượng nhỏ, nhưng vẫn cần thận trọng và tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Chúng tôi cam kết luôn những thông tin mà mình cung cấp đều được lấy hoặc tham khảo từ tờ hướng dẫn sử dụng của các nhà cung cấp đã đăng ký với các cơ quan quản lý hoặc từ các kênh thông tin uy tín... Tuy nhiên, do cơ địa từng người khác nhau, nên thuốc sẽ có tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat FB