Ramipril Cap DWP 5mg Wealphar
Chính sách khuyến mãi
Dược sỹ tư vấn 24/7.
Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá.
Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).
Thông tin dược phẩm
Video
Hôm nay nhà thuốc Hải Đăng xin giới thiệu đến quý khách sản phẩm Ramipril Cap DWP 5mg đóng Hộp 6 vỉ x 10 viên do Công ty cổ phần dược phẩm Wealphar sản xuất.
Ramipril Cap DWP 5mg là thuốc gì?
- Ramipril Cap DWP 5mg là thuốc chứa thành phần chính là Ramipril 5mg. Ramipril là một chất ức chế men chuyển angiotensin (ACE), giúp giãn mạch và cải thiện lưu thông máu. Thuốc được chỉ định trong điều trị tăng huyết áp, giúp ngăn ngừa các biến chứng như đột quỵ, nhồi máu cơ tim và các vấn đề về thận. Ngoài ra, thuốc Ramipril Cap DWP 5mg còn được sử dụng để tăng cường khả năng sống sót sau nhồi máu cơ tim và điều trị suy tim sung huyết. Việc sử dụng Ramipril DWP 5mg cần đặc biệt lưu ý ở những bệnh nhân có tiền sử phù mạch, hẹp động mạch thận hoặc phụ nữ mang thai và cho con bú. Trong quá trình điều trị, cần theo dõi huyết áp và chức năng thận để đảm bảo hiệu quả và an toàn.
Thành phần:
- Ramipril 5mg
Thông tin thêm:
- Số đăng ký: VD-35851-22
- Nguồn gốc: Việt Nam
- Tiêu chuẩn: TCCS
- Hạn sử dụng: 24 tháng.
Ramipril Cap DWP 5mg chỉ định điều trị bệnh gì?
- Tăng huyết áp.
- Suy tim sung huyết mạn tính.
- Suy tim sau nhồi máu cơ tim.
- Ngăn ngừa đột quỵ và nhồi máu cơ tim ở bệnh nhân có nguy cơ cao.
- Bệnh thận do đái tháo đường
Cách dùng - Liều dùng của thuốc Ramipril Cap DWP 5mg
- Cách dùng:
- Thuốc dùng đường uống
- Liều dùng được khuyến cáo:
- Tăng huyết áp: Bắt đầu với 2,5 mg mỗi ngày, uống một lần. Liều duy trì từ 2,5 mg đến 20 mg mỗi ngày, có thể uống một lần hoặc chia thành hai lần.
- Suy tim sung huyết mạn tính: Khởi đầu với 2,5 mg mỗi ngày, chia làm hai lần uống. Liều duy trì là 5 mg, chia làm hai lần mỗi ngày.
- Suy tim sau nhồi máu cơ tim: Bắt đầu với 2,5 mg mỗi ngày, chia làm hai lần uống. Sau đó, tăng lên 5 mg mỗi ngày, chia làm hai lần.
- Rối loạn chức năng thất trái: Khởi đầu với 2,5 mg mỗi ngày, chia làm hai lần uống. Liều duy trì là 5 mg, chia làm hai lần mỗi ngày.
- Bệnh thận do đái tháo đường: Bắt đầu với 2,5 mg mỗi ngày, uống một lần. Liều duy trì từ 2,5 mg đến 20 mg mỗi ngày, có thể uống một lần hoặc chia thành hai lần.
Chống chỉ định
- Phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú.
- Bệnh nhân có tiền sử phù mạch liên quan đến việc sử dụng thuốc ức chế men chuyển ACE.
- Người mẫn cảm với ramipril hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh nhân hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận ở thận đơn độc.
- Người có huyết áp không ổn định hoặc hạ huyết áp.
- Bệnh nhân đang thẩm tách máu với màng lọc thông lượng cao.
- Không sử dụng đồng thời với các thuốc chứa aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận (GFR < 60 ml/phút/1,73 m²).
Tác dụng phụ
- Thường gặp:
- Hệ thần kinh: mệt mỏi, suy nhược, chóng mặt, đau đầu.
- Hệ hô hấp: ho khan kéo dài, thường giảm khi ngừng thuốc.
- Hệ tiêu hóa: thay đổi vị giác, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, đau bụng.
- Ít gặp:
- Hệ thần kinh: sốt, trầm cảm, ngất xỉu.
- Tim mạch: hạ huyết áp, hạ huyết áp tư thế đứng, đau thắt ngực, rối loạn nhịp tim.
- Da liễu: phát ban, ngứa ngáy.
- Khác: suy giảm chức năng thận, đau khớp.
- Hiếm gặp:
- Gan mật: ứ mật, vàng da, suy gan.
- Phù mạch: sưng phù ở đầu chi, mặt, môi, lưỡi, thanh quản.
- Huyết học: giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt.
- Điện giải: tăng kali máu.
Dùng thuốc trên một số trường hợp đặc biệt
- Phụ nữ mang thai: Ramipril có thể gây hại cho thai nhi, đặc biệt trong tam cá nguyệt thứ hai và thứ ba, bao gồm nguy cơ suy thận và tử vong ở trẻ sơ sinh. Do đó, khi phát hiện có thai, cần ngừng sử dụng Ramipril ngay lập tức.
- Phụ nữ cho con bú: Mặc dù lượng Ramipril truyền vào sữa mẹ có thể không đáng kể, nhưng do nguy cơ tiềm ẩn, nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng thuốc trong giai đoạn cho con bú.
- Người lái xe và vận hành máy móc: Ramipril có thể gây chóng mặt hoặc mệt mỏi, ảnh hưởng đến khả năng tập trung. Vì vậy, những người lái xe hoặc vận hành máy móc nên thận trọng khi sử dụng thuốc này.
Thận trọng khi sử dụng Ramipril Cap DWP 5mg
- Tiền sử dị ứng: Thông báo cho bác sĩ nếu bạn từng bị dị ứng với ramipril hoặc các thuốc ức chế men chuyển khác.
- Sử dụng thuốc khác: Hãy cung cấp cho bác sĩ danh sách tất cả các loại thuốc, bao gồm cả thảo dược và thực phẩm chức năng, mà bạn đang sử dụng để tránh tương tác thuốc không mong muốn.
- Bệnh lý nền: Báo cho bác sĩ biết nếu bạn mắc các bệnh về tim, gan, thận hoặc có tình trạng mất cân bằng điện giải, như mất nước hoặc giảm natri máu.
- Phẫu thuật và gây mê: Trước khi phẫu thuật hoặc điều trị nha khoa, hãy thông báo cho bác sĩ hoặc nha sĩ về việc bạn đang dùng ramipril, vì thuốc có thể ảnh hưởng đến huyết áp trong quá trình gây mê.
- Tăng kali máu: Ramipril có thể làm tăng nồng độ kali trong máu; do đó, hạn chế sử dụng thực phẩm giàu kali và tránh dùng các chất bổ sung kali trừ khi có chỉ định của bác sĩ.
Tương tác/tương kỵ
- Thuốc ức chế hệ Renin-Angiotensin: Sử dụng đồng thời với các thuốc này có thể tăng nguy cơ suy thận, tăng kali máu và hạ huyết áp. Cần theo dõi chặt chẽ huyết áp, chức năng thận và nồng độ điện giải trong máu. Đặc biệt, không nên kết hợp Ramipril với aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận có độ lọc cầu thận (GFR) dưới 60 ml/phút/1,73 m².
- Thuốc tăng kali máu: Các thuốc như bổ sung kali, thuốc lợi tiểu giữ kali (như spironolacton, triamteren, amilorid) có thể làm tăng nồng độ kali trong máu khi dùng cùng Ramipril. Do đó, cần giám sát chặt chẽ nồng độ kali huyết thanh để tránh tăng kali máu.
- Thuốc lợi tiểu: Kết hợp với thuốc lợi tiểu có thể dẫn đến hạ huyết áp quá mức, do tác dụng cộng hưởng trong việc giảm thể tích tuần hoàn và hạ huyết áp. Cần điều chỉnh liều và theo dõi huyết áp cẩn thận khi phối hợp.
- Thuốc chống viêm không steroid (NSAID): Sử dụng đồng thời với NSAID có thể làm giảm chức năng thận và tăng nồng độ kali trong máu. Việc kết hợp này cũng có thể làm giảm hiệu quả hạ huyết áp của Ramipril. Cần theo dõi chức năng thận và huyết áp khi dùng cùng NSAID.
- Lithium: Ramipril có thể làm tăng nồng độ và độc tính của lithium trong máu. Do đó, khi sử dụng đồng thời, cần theo dõi chặt chẽ nồng độ lithium và điều chỉnh liều phù hợp để tránh ngộ độc.
Sản phẩm thay thế
- Ramipril 10mg của Medipharco là một lựa chọn thay thế cho Ramipril Cap DWP 5mg, đặc biệt hữu ích trong các trường hợp cần điều chỉnh liều lượng để đạt hiệu quả kiểm soát huyết áp tốt hơn. Cả hai sản phẩm đều chứa hoạt chất ramipril, một chất ức chế men chuyển angiotensin (ACE), được sử dụng rộng rãi trong điều trị tăng huyết áp và suy tim. Việc lựa chọn giữa các sản phẩm này nên dựa trên đánh giá lâm sàng và hướng dẫn của bác sĩ, đảm bảo phù hợp với tình trạng sức khỏe và đáp ứng điều trị của từng bệnh nhân.
Câu hỏi thường gặp
Để mua Ramipril Cap DWP 5mg chính hãng và chất lượng, bạn có thể mua tại Nhà thuốc Hải Đăng bằng cách như sau:
- Mua trực tiếp tại nhà thuốc: Mua vào khung giờ sáng: 9h-11h30, chiều: 2h-4h.
- Mua qua website của nhà thuốc: Haidangpharma.com
- Mua qua Hotline và Zalo của nhà thuốc: Hotline 0971.899.466/Zalo 090.179.6388
Ramipril Cap DWP 5mg chứa hoạt chất ramipril, một chất ức chế men chuyển angiotensin (ACE). Thuốc hoạt động bằng cách ngăn chặn enzym ACE, giảm sản xuất angiotensin II—một chất gây co mạch mạnh. Kết quả là, mạch máu giãn ra, giảm sức cản ngoại vi, giúp hạ huyết áp và cải thiện lưu thông máu. Điều này hỗ trợ điều trị tăng huyết áp và giảm gánh nặng cho tim trong các trường hợp suy tim.
Việc sử dụng Ramipril Cap DWP 5mg trong thai kỳ không được khuyến cáo, đặc biệt trong ba tháng giữa và cuối, do nguy cơ gây hại cho thai nhi, bao gồm dị tật bẩm sinh và tử vong. Đối với phụ nữ cho con bú, mặc dù chưa có nghiên cứu đầy đủ về việc ramipril và các chất chuyển hóa của nó có bài tiết vào sữa mẹ hay không, nhưng do tiềm ẩn nguy cơ cho trẻ bú mẹ, nên tránh sử dụng ramipril trong giai đoạn này.
Sản phẩm liên quan
Sản phẩm cùng hãng
Bình luận
Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này