Xatoban 10 - Rivaroxaban Apimed

Thuốc kê đơn - cần tư vấn

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá.

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất:

Thông tin dược phẩm

Số đăng ký:
893110053023
Hoạt chất:
Xuất xứ:
Việt Nam
Đóng gói:
Hộp 3 vỉ x 10 viên
Hạn dùng:
24 tháng
Dạng bào chế:
Viên nén
Xuất xứ:
Việt Nam
Dạng bào chế:
Viên nén

Video

Xatoban 10 là thuốc chống đông đường uống do Dược Apimed sản xuất, với thành phần chính là Rivaroxaban, được bào chế dưới dạng viên nén bao phim giúp dễ sử dụng và đảm bảo hấp thu ổn định. Thuốc thường được dùng cho những bệnh nhân có nguy cơ hình thành cục máu đông, đặc biệt sau phẫu thuật thay khớp háng hoặc khớp gối, nhằm phòng ngừa biến chứng huyết khối tĩnh mạch sâu và thuyên tắc phổi. Ngoài ra, Xatoban 10 còn được chỉ định trong một số trường hợp có yếu tố nguy cơ tim mạch, giúp giảm thiểu tình trạng hình thành huyết khối gây tắc nghẽn mạch. Với dạng bào chế tiện lợi và khả năng dùng trực tiếp qua đường uống, Xatoban 10 mang lại sự thuận tiện trong quá trình điều trị lâu dài.

Thông tin nhanh về thuốc Xatoban 10

  • Nhóm thuốc: Thuốc Chống Đông Máu
  • Dạng bào chế: Viên nén bao phim 
  • Thành phần chính: Rivaroxaban 10mg
  • Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược Apimed 
  • Chỉ định: Phòng ngừa huyết khối tĩnh mạch sâu sau phẫu thuật thay khớp háng hoặc gối, dự phòng tái phát huyết khối, hỗ trợ điều trị thuyên tắc phổi.
  • Giá bán tham khảo: Đang cập nhật, liên hệ Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.638

Thuốc hoạt động như thế nào trong cơ thể?

  • Dược lực học:
    • Xatoban 10 chứa hoạt chất Rivaroxaban, một thuốc chống đông máu có cơ chế ức chế trực tiếp và chọn lọc yếu tố Xa trong hệ thống đông máu. Khi yếu tố Xa bị ức chế, quá trình chuyển prothrombin thành thrombin sẽ bị gián đoạn, từ đó hạn chế hình thành fibrin và ngăn ngừa cục máu đông. Cơ chế này giúp giảm nguy cơ xảy ra huyết khối tĩnh mạch sâu, thuyên tắc phổi cũng như các biến chứng do hình thành huyết khối ở tim mạch. 
    • Việc tác động trực tiếp vào yếu tố Xa giúp kiểm soát giai đoạn trung tâm của dòng thác đông máu, nhờ đó làm giảm đáng kể khả năng hình thành huyết khối mà không ảnh hưởng đến số lượng tiểu cầu.
  • Dược động học:
    • Hấp thu: Sau khi uống, thuốc được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, đạt nồng độ cao nhất trong huyết tương trong khoảng 2–4 giờ. Ở liều 10mg, sinh khả dụng gần như hoàn toàn (80–100%) và không bị ảnh hưởng bởi việc dùng cùng thức ăn.
    • Phân bố: Xatoban 10 có khả năng gắn kết mạnh với protein huyết tương (92–95%), chủ yếu là albumin. Thể tích phân bố trung bình khoảng 50 lít, phản ánh sự phân bố rộng trong cơ thể.
    • Chuyển hóa: Thuốc được chuyển hóa chủ yếu tại gan nhờ hệ enzym cytochrome P450, đặc biệt là CYP3A4 và CYP2J2, cùng với một phần nhỏ qua các cơ chế không phụ thuộc CYP.
    • Thải trừ: Khoảng hai phần ba liều dùng được đào thải qua thận, phần còn lại được thải trừ qua phân dưới dạng chất chuyển hóa.

Công dụng của thuốc Xatoban 10

  • Ngăn ngừa huyết khối tĩnh mạch sau các cuộc phẫu thuật lớn như khớp háng, khớp gối.
  • Ngăn ngừa huyết khối tĩnh mạch phổi (PE), hình thành cục máu đông trong tĩnh mạch sâu (DVT).
  • Dự phòng ở bệnh nhân rung nhĩ không bị bệnh van tim có nguy cơ đột quỵ và thuyên tắc hệ thống.
  • Bệnh nhân gặp hội chứng mạch vành cấp có các dấu hiệu về tim cảnh báo nguy cơ đột quỵ

Hướng dẫn sử dụng

  • Thuốc được dùng bằng đường uống, tiện lợi và phù hợp cho điều trị lâu dài.
  • Nên uống cùng với thức ăn để hỗ trợ quá trình hấp thu và duy trì nồng độ thuốc ổn định trong máu.
  • Nuốt nguyên viên với nước, không được nhai hoặc bẻ nhỏ viên thuốc trừ khi có chỉ định khác từ bác sĩ.
  • Có thể nghiền viên thuốc, hòa với nước hoặc trộn cùng thức ăn mềm và dùng ngay sau khi pha, theo hướng dẫn của nhân viên y tế.
  • Cần dùng thuốc đúng liều và thời gian mà bác sĩ đã chỉ định, không tự ý tăng hoặc giảm liều.

Liều dùng thuốc Xatoban 10

  • Ngăn ngừa huyết khối sau phẫu thuật thay khớp: 10mg/lần/ngày, trong vòng 2 tuần và bắt đầu dùng thuốc sau phẫu thuật 6 - 10 giờ.
  • Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu hoặc thuyên tắc phổi: Liều khởi đầu 15 mg, 2 lần/ngày, trong vòng 21 ngày.
  •  Dự phòng tái phát huyết khối tĩnh mạch sâu hoặc thuyên tắc phổi, dự phòng đột quỵ hoặc thuyên tắc mạch toàn thân ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim: 20 mg, 1 lần/ngày.
  • Dự phòng đột quỵ sau hội chứng mạch vành cấp có tăng các chỉ điểm sinh học tim: 2,5 mg, 2 lần/ngày, trong vòng 12 tháng

Tác dụng phụ thường gặp

  • Hệ tiêu hoá: đau bụng, táo bón, tiêu chảy, khó tiêu, nôn, buồn nôn
  • Hệ thần kinh: chóng mặt, đau đầu.
  • Hệ tim mạch: hạ huyết áp, nhịp nhanh
  • Hệ da: ban da, mày đay, phù mạch, vàng da.
  • Hệ xương khớp: đau đầu chi
  • Rối loạn chung: mệt mỏi, ngất, khô miệng, tăng tiểu cầu.
  • Cách xử trí nếu gặp tác dụng phụ:
    • Nếu xuất hiện các triệu chứng bất thường như chảy máu khó cầm, chóng mặt, mệt mỏi kéo dài hoặc bầm tím không rõ nguyên nhân, cần ngừng dùng thuốc và báo ngay cho bác sĩ.
    • Khi có phản ứng trên da như phát ban, ngứa hoặc sưng phù, người bệnh không nên tự ý tiếp tục dùng mà cần được thăm khám để được hướng dẫn xử trí.
    • Với những tác dụng phụ nhẹ thoáng qua, nên theo dõi chặt chẽ, nhưng nếu tình trạng nặng dần hoặc không thuyên giảm, cần đến cơ sở y tế kịp thời.
    • Tuyệt đối không tự ý điều chỉnh liều hoặc dùng kèm thuốc khác để giảm tác dụng phụ khi chưa có chỉ định từ bác sĩ.

Đối tượng cần thận trọng

  • Người có tiền sử rối loạn đông máu hoặc đang trong tình trạng chảy máu tiến triển.
  • Bệnh nhân bị suy thận vừa đến nặng, đặc biệt khi độ thanh thải creatinin dưới 30 mL/phút.
  • Người mắc bệnh gan kèm rối loạn đông máu hoặc men gan tăng cao.
  • Bệnh nhân có tiền sử loét dạ dày – tá tràng hoặc bệnh lý đường tiêu hóa dễ gây xuất huyết.
  • Người vừa trải qua phẫu thuật não, tủy sống hoặc nhãn khoa.
  • Bệnh nhân có huyết áp cao khó kiểm soát.
  • Người cao tuổi, đặc biệt trên 75 tuổi, do nguy cơ xuất huyết cao hơn.
  • Phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú.
  • Bệnh nhân đang sử dụng đồng thời các thuốc ảnh hưởng đến đông máu như NSAIDs, thuốc chống kết tập tiểu cầu hoặc thuốc chống trầm cảm nhóm SSRI/SNRI.

Tương tác thuốc

  • Các chất ức chế CYP3A4 mạnh: Có thể làm tăng nồng độ rivaroxaban trong máu, từ đó gia tăng nguy cơ chảy máu.
  • Các thuốc chống đông khác: Khi dùng đồng thời có thể làm tăng tác dụng chống đông, dẫn đến nguy cơ xuất huyết cao hơn, vì vậy không khuyến khích phối hợp.
  • Nước bưởi chùm: Làm tăng nồng độ rivaroxaban trong huyết tương, nên hạn chế sử dụng cùng lúc.
  • Một số thuốc khác (Bosentan, dabrafenib, deferasirox, estrogen, nevirapin, osimertinib, progestin, siltuximab, tocilizumab…): Có thể làm giảm tác dụng chống đông của rivaroxaban khi phối hợp.

Bảo quản thuốc đúng cách

  • Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.
  • Để xa tầm tay trẻ em, đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Mua thuốc Xatoban 10 ở đâu uy tín?

  • Nếu bạn có nhu cầu mua Xatoban 10 chính hãng, hãy liên hệ ngay với Hải Đăng Pharma để được hỗ trợ nhanh chóng. Quý khách có thể gọi trực tiếp đến Hotline 0971.899.466 hoặc nhắn qua Zalo 090.179.6388 để được tư vấn và đặt hàng thuận tiện.

Lưu ý quan trọng khi sử dụng

  • Không dùng Xatoban 10 cho người có tiền sử dị ứng với rivaroxaban hoặc bất kỳ thành phần nào trong thuốc.
  • Nguy cơ chảy máu có thể tăng nếu dùng chung với các thuốc như Aspirin, NSAIDs hoặc các thuốc chống đông khác, vì vậy cần theo dõi sát.
  • Kiểm tra định kỳ chức năng gan và thận, đặc biệt ở bệnh nhân có bệnh nền hoặc người cao tuổi.
  • Thuốc không được khuyến cáo cho người dưới 18 tuổi.
  • Không tự ý ngừng thuốc đột ngột để tránh nguy cơ hình thành cục máu đông trở lại.

Thuốc có thể thay thế cho Xatoban 10

  • Ngoài Xatoban 10, người bệnh có thể tham khảo thêm một số thuốc khác có cùng nhóm hoạt chất rivaroxaban như Ricas 15mgNothrombi 10. Tùy vào tình trạng bệnh và chỉ định của bác sĩ, những sản phẩm này có thể được cân nhắc như một giải pháp thay thế phù hợp cho Xatoban 10.

Câu hỏi thường gặp

Xatoban 10 không được khuyến nghị cho phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú do chưa có đủ dữ liệu về mức độ an toàn cho mẹ và trẻ. Việc sử dụng trong các giai đoạn này chỉ được cân nhắc khi thật sự cần thiết và có chỉ định trực tiếp từ bác sĩ.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Chúng tôi cam kết luôn những thông tin mà mình cung cấp đều được lấy hoặc tham khảo từ tờ hướng dẫn sử dụng của các nhà cung cấp đã đăng ký với các cơ quan quản lý hoặc từ các kênh thông tin uy tín... Tuy nhiên, do cơ địa từng người khác nhau, nên thuốc sẽ có tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat FB