Vincurium - Atracurium 25mg/2,5ml Vinphaco
Chính sách khuyến mãi
Dược sỹ tư vấn 24/7.
Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá.
Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).
Thông tin dược phẩm
Video
Vincurium là một thuốc tiêm được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc, được sử dụng như một chất giãn cơ trong gây mê và chăm sóc tích cực nhằm hỗ trợ đặt nội khí quản và thông khí cơ học cho người bệnh. Thuốc này giúp tạo điều kiện tốt hơn cho thủ thuật đặt ống nội khí quản và cải thiện việc kiểm soát sự thư giãn cơ vân trong phẫu thuật hoặc khi cần duy trì thở máy lâu dài. Dạng dung dịch tiêm của Vincurium cho phép nhân viên y tế dễ sử dụng và điều chỉnh liều lượng theo từng tình huống lâm sàng, đặc biệt là trong phòng mổ hoặc đơn vị hồi sức tích cực. Vincurium thường được dùng cho bệnh nhân trưởng thành trong bối cảnh gây mê toàn thân, đặc biệt khi cần phong bế thần kinh – cơ một cách kiểm soát để giảm co cứng cơ và hỗ trợ thao tác y tế. Việc sử dụng sản phẩm này cần được chỉ định và theo dõi bởi bác sĩ chuyên môn có kinh nghiệm sử dụng thuốc giãn cơ.
Thông tin nhanh về thuốc Vincurium
- Nhóm thuốc: Thuốc Giãn Cơ
- Dạng bào chế: Dung dịch tiêm
- Thành phần chính: Atracurium besylat 25mg/2,5ml
- Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc
- Chỉ định: Thuốc giãn cơ loại phong bế thần kinh-cơ không khử cực.
- Giá bán tham khảo: Khoảng 1.170.000
Thuốc hoạt động như thế nào trong cơ thể?
- Dược lực học:
- Atracurium trong Vincurium là một chất phong bế thần kinh – cơ không khử cực bằng cách cạnh tranh với acetylcholine tại các thụ thể cholinergic trên bản vận động, ngăn chặn truyền tín hiệu dẫn đến co cơ.
- Việc phong bế thụ thể acetylcholine ngăn chặn sự khử cực của màng cơ, giảm co cơ vân và tạo điều kiện thư giãn cơ trong quá trình thủ thuật y tế.
- Thuốc tác động đầu tiên lên các cơ nhỏ như cơ mặt, sau đó đến các chi và cơ thân, cuối cùng ảnh hưởng tới cơ hoành; phục hồi chức năng cơ thường diễn ra theo chiều ngược lại.
- Dược lực này giúp bác sĩ kiểm soát giãn cơ một cách chính xác trong gây mê và thở máy, hỗ trợ các thao tác chuyên môn phức tạp.
- Dược động học:
- Hấp thu: Atracurium được dùng trực tiếp bằng đường tiêm tĩnh mạch nên không phải hấp thu qua đường tiêu hóa và thẳng vào hệ tuần hoàn.
- Phân bố: Sau khi vào máu, thuốc phân bố trong dịch ngoại bào và tới các thụ thể thần kinh – cơ; tỷ lệ gắn protein huyết tương tương đối cao khoảng 80‑82%.
- Chuyển hóa: Atracurium bị chuyển hóa chủ yếu qua quá trình Hofmann elimination và thủy phân este không phụ thuộc hoàn toàn vào chức năng gan hoặc thận, tạo thành các chất không còn hoạt tính.
- Thải trừ: Các chất chuyển hóa này được thải trừ qua nước tiểu và phân, với thời gian bán thải khoảng 20‑21 phút, giúp kiểm soát tác dụng giãn cơ trong thời gian điều trị.
Công dụng của thuốc Vincurium
- Dùng để gây giãn cơ trong phẫu thuật, tạo điều kiện thuận lợi cho đặt nội khí quản, thông khí nhân tạo trên các bệnh nhân hồi sức tích cực (ICU).
Hướng dẫn sử dụng
- Thuốc dùng đường tiêm
Liều dùng thuốc Vincurium
- Liều vecuronium bromid dùng cho đặt ống nội khí quản và các phẫu thuật tiếp theo như sau:
- Người lớn
- Liều dùng cho đặt ống nội khí quản: Liều khởi đầu thường dùng là 80 - 100 microgam/kg, tiêm tĩnh mạch. Sau liều khởi đầu khoảng 1,5 - 2 phút có thể thực hiện đặt ống nội khí quản trên phần lớn người bệnh.
- Liều duy trì: Trong những phẫu thuật kéo dài liều duy trì nên từ 20 - 30 microgam/kg tiêm ngắt quãng hoặc tiêm truyền liên tục với liều 0,8 - 1,4 microgam/kg/phút. Chỉ bắt đầu tiêm truyền vecuronium bromid sau khi xuất hiện dấu hiệu phục hồi thần kinh cơ sau liều đã tiêm.
- Liều vecuronium cho phẫu thuật sau khi đặt nội khí quản với suxamethonium: Liều khuyến cáo 30 - 50 microgam/kg. Chỉ bắt đầu sử dụng vecuronium khi bệnh nhân đã có dấu hiệu hồi Phục Thần kinh cơ sau khi dùng Suxamethonium.
- Trẻ em
- Trẻ em từ 12 - 17 tuổi: Liều dùng xấp xỉ như người lớn (theo mg/ kg thể trọng) và cách xử trí cũng tương tự; có thể cần liều bổ sung mau hơn.
- Trẻ em từ 2 - 11 tuổi: Liều lượng dùng tùy theo từng trường hợp, có thể cần liều khởi đầu cao hơn và liều bổ sung cũng mau hơn so với người lớn (tính theo mg/kg thể trọng). Tuy nhiên liều đặt nội khí quản và liều duy trì như người lớn ( 80 - 100 microgam/kg và 20 - 30 microgam/kg).
- Trẻ nhỏ từ 7 tuần tuổi đến dưới 1 tuổi: Mức độ nhạy cảm với chức năng thần kinh cơ thay đổi, đặc biệt ở trẻ sơ sinh và trẻ dưới 4 tháng tuổi. Nên sử dụng một liều test ban đầu 10 - 20 microgam/kg, sau đó là các liều bổ sung đến khi ức chế được 90 - 95% thần kinh cơ. Trong phẫu thuật, liều với trẻ sơ sinh không nên vượt quá 100 microgam/kg.
- Trẻ từ 5 – 23 tháng dùng liều bằng với liều dành cho người lớn. Tuy nhiên do thời gian khởi phát tác dụng nhanh hơn, việc sử dụng liều cao trong đặt nội khí quản là không cần thiết. Do thời gian tác dụng và thời gian hồi phục với vecuronium thường kéo dài hơn ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, liều duy trì nên đưa thưa hơn.
- Trẻ sinh non: Chưa đủ dữ liệu về liều dùng vecuronium trên trẻ sinh non.
- Người lớn
- Người cao tuổi: Sử dụng liều tương tự liều ở người lớn. Tuy nhiên, thời gian tác dụng thường kéo dài hơn do những thay đổi về dược động học của thuốc ở người cao tuổi.
- Bệnh nhân nhược cơ nặng: Liều thấp có thể có tác dụng mạnh, khuyến cáo giảm liều và theo dõi chặt chẽ đáp ứng. Bệnh nhân béo phì: Cho liều trên cơ sở thể trọng lý tưởng. Bệnh nhân suy thận: Nếu người bệnh bị thiểu năng thận không thể chuẩn bị cho phẫu thuật không chọn lọc, cần xem xét đến việc dùng liều khởi đầu thấp hơn.
Tác dụng phụ thường gặp
- Ít gặp
- Tim mạch: nhịp tim nhanh, tụt huyết áp.
- Toàn thân: tăng hoặc giảm tác dụng của thuốc/đáp ứng điều trị.
- Tổn thương, ngộ độc và các biến chứng: ức chế thần kinh cơ kéo dài, chậm hồi phục sau gây mê.
- Hiếm gặp
- Miễn dịch: quá mẫn, phản ứng phản vệ, sốc phản vệ.
- Thần kinh: liệt mềm.
- Mạch: trụy tim mạch và sốc, đỏ bừng da.
- Hô hấp: co thắt phế quản.
- Da và mô dưới da: phù mạch, mày đay, phát ban, ban đỏ.
- Cơ - xương - khớp: yếu cơ.
- Toàn thân và tại vị trí đưa thuốc: phù mặt, đau tại vị trí tiêm.
- Tổn thương, ngộ độc và các biến chứng: Biến chứng hô hấp của thuốc mê.
- Cách xử trí nếu gặp tác dụng phụ:
- Khi người bệnh xuất hiện biểu hiện bất thường trong quá trình sử dụng Vincurium, nhân viên y tế cần theo dõi sát diễn tiến lâm sàng của người bệnh.
- Các dấu hiệu không mong muốn cần được ghi nhận đầy đủ và thông báo kịp thời cho bác sĩ gây mê hoặc bác sĩ hồi sức đang trực tiếp theo dõi.
- Việc báo cáo sớm các phản ứng giúp bác sĩ đánh giá lại mức độ giãn cơ và điều chỉnh phác đồ sử dụng thuốc phù hợp hơn.
Đối tượng cần thận trọng
- Người có tiền sử phản ứng quá mẫn với thuốc giãn cơ hoặc các thuốc phong bế thần kinh cơ cần được đánh giá cẩn trọng trước khi dùng.
- Bệnh nhân mắc bệnh lý thần kinh – cơ như nhược cơ nên được cân nhắc kỹ khi chỉ định Vincurium trong gây mê.
- Người suy giảm chức năng gan hoặc thận cần được theo dõi sát trong suốt thời gian sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Vincurium có thể làm tăng tác dụng giãn cơ khi dùng đồng thời với các thuốc gây mê toàn thân hoặc thuốc an thần.
- Việc phối hợp Vincurium với một số kháng sinh nhóm aminoglycosid có thể làm thay đổi mức độ phong bế thần kinh cơ.
- Người bệnh cần được rà soát đầy đủ các thuốc đang sử dụng trước khi chỉ định Vincurium để hạn chế tương tác bất lợi.
Bảo quản thuốc đúng cách
- Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30 độ C.
- Không để thuốc ở nơi có ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp.
- Tránh xa tầm tay trẻ em.
Mua thuốc Vincurium ở đâu uy tín?
- Nếu bạn có nhu cầu mua thuốc Vincurium chính hãng từ Hải Đăng Pharma, hãy liên hệ ngay để được tư vấn và hỗ trợ đặt hàng. Quý khách có thể gọi tới Hotline 0971.899.466 hoặc nhắn tin qua Zalo 090.179.6388 để được hướng dẫn chi tiết.
Lưu ý quan trọng khi sử dụng
- Vincurium chỉ được sử dụng trong cơ sở y tế có đầy đủ phương tiện hồi sức và nhân viên y tế được đào tạo chuyên môn.
- Trong quá trình dùng thuốc, người bệnh cần được theo dõi liên tục chức năng hô hấp và mức độ giãn cơ.
- Không tự ý sử dụng hoặc điều chỉnh liều Vincurium ngoài chỉ định của bác sĩ gây mê hoặc bác sĩ hồi sức.
Thuốc có thể thay thế cho Vincurium
- Một lựa chọn thay thế đang được cập nhật cho Vincurium là Meyerzadin 4 – Tizanidin Meyer, đây là sản phẩm được dùng trong một số tình huống cần giãn cơ liên quan đến đau cơ và co cứng cơ do rối loạn thần kinh trung ương. Mặc dù cơ chế và mục tiêu điều trị của Meyerzadin 4 khác biệt với Vincurium bởi loại thuốc này ảnh hưởng lên hệ thần kinh trung ương để làm dịu co cơ, sản phẩm vẫn được cân nhắc trong một số phác đồ điều trị co thắt cơ khi bác sĩ chuyên môn xem xét kỹ lưỡng. Để biết thông tin chi tiết về việc Meyerzadin 4 có thể thay thế Vincurium cho từng trường hợp cụ thể hay không, người bệnh nên liên hệ với đội ngũ chuyên gia tại Hải Đăng Pharma để được tư vấn phù hợp với tình trạng lâm sàng.
Câu hỏi thường gặp
Vincurium không được dùng hàng ngày vì đây là thuốc tiêm dùng trong gây mê hoặc khi chỉ định đặc biệt, không phù hợp cho việc dùng lặp lại hàng ngày như thuốc đường uống.
Sản phẩm liên quan
Sản phẩm cùng hãng
Bình luận
Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này