Vesepan 150 - Dabigatran etexilate 150mg Enlie

Thuốc kê đơn - cần tư vấn

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá.

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2025-09-22 16:43:13

Thông tin dược phẩm

Số đăng ký:
893110224524
Hoạt chất:
Xuất xứ:
Việt Nam
Đóng gói:
Hộp 01 vỉ x 10 viên, Hộp 03 vỉ x 10 viên, Hộp 06 vỉ x 10 viên
Hạn dùng:
36 tháng
Dạng bào chế:
Viên nang
Xuất xứ:
Việt Nam
Dạng bào chế:
Viên nang cứng

Video

Vesepan 150 là một thuốc viên nang cứng do Công ty Cổ phần Dược Enlie sản xuất được dùng trong hỗ trợ điều trị các rối loạn liên quan tới đông máu và giảm nguy cơ hình thành cục máu đông ở người trưởng thành theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Vesepan 150 có dạng viên nang, tạo thuận tiện cho việc dùng thuốc đường uống hằng ngày, giúp bệnh nhân dễ phối hợp với chế độ điều trị dài hạn mà không cần theo dõi xét nghiệm đông máu thường xuyên. Thuốc này thích hợp với những người mắc các bệnh lý có xu hướng hình thành huyết khối như rung nhĩ không do van tim và nguy cơ thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch, giúp hỗ trợ ổn định tình trạng huyết khối. Vesepan 150 thường được bác sĩ cân nhắc sử dụng khi chế độ điều trị khác vẫn chưa kiểm soát được rủi ro của huyết khối, kết hợp với các biện pháp phòng ngừa khác. Việc lựa chọn Vesepan 150 nên dựa trên đánh giá tổng thể tình trạng lâm sàng và theo dõi thường xuyên của chuyên gia y tế để đảm bảo phù hợp với tình trạng người bệnh.

Thông tin nhanh về thuốc Vesepan 150

  • Nhóm thuốc: Thuốc Đông Máu
  • Dạng bào chế: Viên nang cứng
  • Thành phần chính: Dabigatran etexilate (dưới dạng dabigatran etexilate mesilate) 150mg
  • Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược Enlie 
  • Chỉ định: điều trị chống đông máu, chống đột quỵ.
  • Giá bán tham khảo: Đang cập nhật, liên hệ Hotline 0971.899.466 hoặc nhắn tin qua Zalo 090.179.6388

Thuốc hoạt động như thế nào trong cơ thể?

  • Dược lực học:
    • Hoạt chất dabigatran etexilate trong Vesepan 150 là một tiền chất không hoạt tính, được chuyển hóa nhanh thành dabigatran sau khi vào cơ thể.
    • Dabigatran là một chất ức chế thrombin trực tiếp cạnh tranh và thuận nghịch, ngăn chặn thrombin làm nhiệm vụ chuyển fibrinogen thành fibrin trong chu trình đông máu.
    • Việc ức chế thrombin giúp giảm khả năng hình thành cục máu đông trong hệ tuần hoàn bằng cách chặn các bước chủ chốt trong phản ứng đông máu.
    • Dược lực này giúp ổn định trạng thái đông máu ở những người có nguy cơ huyết khối cao hoặc đang điều trị các tình trạng liên quan.
  • Dược động học:
    • Hấp thu: Sau khi uống, dabigatran etexilate được hấp thu nhanh qua ruột và nhanh chóng chuyển thành dabigatran hoạt tính trong huyết tương.
    • Phân bố: Dabigatran khi đã hoạt hóa phân bố rộng trong máu với mức liên kết protein huyết tương thấp cho phép thuốc tiếp cận các yếu tố đông máu.
    • Chuyển hóa: Dabigatran etexilate thủy phân thành dabigatran và sau đó có thể liên hợp tạo sản phẩm acylglucuronid hoạt động, qua gan và huyết tương.
    • Thải trừ: Dabigatran được loại bỏ chủ yếu qua thận dưới dạng không đổi, với thời gian bán thải trung bình khoảng 12–17 giờ tùy vào chức năng thận của từng người.

Công dụng của thuốc Vesepan 150

  • Thuốc chống đông máu, ức chế thrombin trực tiếp.

Hướng dẫn sử dụng

  • Thuốc dùng đường uống

Liều dùng thuốc Vesepan 150

  • Người lớn:
    • Dự phòng nguy cơ đột quỵ và thuyên tắc mạch toàn thân ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim: Uống 150 mg, 2 lần/ngày ở bệnh nhân có Clcr > 30 ml/phút. 
    • Dự phòng tái phát và điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu cấp và/hoặc thuyên tắc phổi: Uống 150 mg, 2 lần/ngày (sau khi đã điều trị bằng thuốc chống đông đường tiêm 5 - 10 ngày). 
    • Dự phòng huyết khối tĩnh mạch sâu và thuyên tắc phổi ở bệnh nhân phẫu thuật thay khớp háng: Uống liều đơn 110 mg, trong vòng 1 - 4 giờ sau phẫu thuật (sau khi đã cầm máu), sau đó dùng liều 220 mg, 1 lần/ngày. Nếu không dùng dabigatran trong ngày phẫu thuật, cần dùng liều khởi đầu 220 mg, 1 lần/ngày, ngay sau khi đã cầm máu. Nhà sản xuất khuyến cáo liệu trình điều trị 28 - 35 ngày sau khi phẫu thuật thay khớp háng. Theo ACCP, nên dùng ít nhất 10 - 14 ngày, có thể kéo dài tới 35 ngày sau phẫu thuật chỉnh hình. 
    • Chuyển từ thuốc chống đông khác: Khi chuyển từ warfarin sang dabigatran, cần khởi đầu điều trị dabigatran sau khi ngừng dùng warfarin và INR đạt tối thiểu 2. Khi chuyển từ dùng chống đông đường tiêm, liều cách quãng (ví dụ enoxaprin), liều đầu tiên của dabigatran cần trong vòng 2 giờ trước liều tiếp theo dự kiến của thuốc chống đông đường tiêm dùng cách quãng. Khi chuyển từ dùng thuốc chống đông tiêm truyền liên tục sang dabigatran, cần bắt đầu dùng dabigatran ngay khi dừng truyền thuốc chống đông. 
    • Chuyển từ dabigatran sang thuốc chống đông khác: 
    • Khi chuyển từ dabigatran sang warfarin, cần bắt đầu warfarin trước khi ngưng dabigatran.
    • Với bệnh nhân có Clcr 50 ml/phút, nên bắt đầu dùng warfarin trước khi ngưng dabigatran 3 ngày. 
    • Clcr 30 - 50 ml/phút, nên bắt đầu dùng warfarin trước khi ngưng dabigatran 2 ngày. 
    • Clcr 15 - 30 ml/phút, nên bắt đầu dùng warfarin trước khi ngưng dabigatran 1 ngày. 
    • Do INR không hữu dụng khi dùng dabigatran, chỉ nên đánh giá điều trị warfarin bằng INR sau khi ngừng dùng dabigatran từ 2 ngày trở lên. 
    • Khi chuyển từ dabigatran sang thuốc chống đông đường tiêm, cần ngưng dabigatran trước khi bắt đầu thuốc chống đông đường tiêm. Với bệnh nhân có: 
    • Clcr ≥ 30 ml/phút, nên bắt đầu thuốc đường tiêm 12 giờ sau liều dabigatran cuối cùng. 
    • Clcr< 30 ml/phút, nên bắt đầu thuốc đường tiêm 24 giờ sau liều dabigatran cuối cùng. 
    • Clcr< 15 ml/phút: Không có khuyến cáo về liều.  
    • Chống đông máu ở bệnh nhân có can thiệp xâm lấn: Nếu có thể, nên ngừng dùng dabigatran trước khi phẫu thuật do tăng nguy cơ chảy máu. Với bệnh nhân có: 
    • Clcr ≥ 50 ml/phút, nên ngưng thuốc 1 - 2 ngày trước khi phẫu thuật. 
    • Clcr < 50 ml/phút, nên ngưng thuốc 3 - 5 ngày trước khi phẫu thuật. Có thể phải dừng thuốc trong thời gian dài hơn khi bệnh nhân cần cầm máu hoàn toàn. 
  • Liều dùng cho bệnh nhân suy thận
    • Dự phòng thuyên tắc mạch do rung nhĩ: Ở người Clcr15 - 30 ml/ phút, liều dùng 75 mg, 2 lần/ngày. Không có khuyến cáo liều cho bệnh nhân có Clcr< 15 ml/phút. 
    • Dự phòng tái phát và điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu và thuyên tắc phổi, phòng huyết khối tĩnh mạch sâu sau phẫu thuật thay khớp háng: Không có khuyến cáo liều cho bệnh nhân có Clcr < 30 ml phút hoặc đang lọc máu.

Tác dụng phụ thường gặp

  • Thường gặp 
    • Tiêu hóa: khó tiêu, triệu chứng giống viêm dạ dày. 
    • Huyết học: xuất huyết. 
  • Ít gặp 
    • Da: vết thương tiết dịch. 
    • Tiêu hóa: đau bụng, khó tiêu, xuất huyết tiêu hóa, triệu chứng giống viêm loét tiêu hóa. 
    • Tiết niệu: tiểu ra máu. 
    • Huyết học: thiếu máu, tụ máu, xuất huyết vết thương hoặc sau phẫu thuật. 
    • Gan: tăng ALT. 
  • Hiếm gặp 
    • Phù dị ứng, sốc phản vệ, phù mạch, xuất huyết tại cathete, tai biến mạch máu não, giảm hematocrit, tụ máu ngoài màng cứng, vết bầm xuất huyết, loét thực quản, xuất huyết tiết niệu, xuất huyết nội nhãn, xuất huyết đe dọa tính mạng, xuất huyết búi trĩ, suy gan, quá mẫn, tăng AST, xuất huyết nội sọ, xuất huyết cơ, nhồi máu cơ tim, xuất huyết hậu môn, xuất huyết sau màng bụng, chảy máu quanh tim nghiêm trọng (sau phẫu thuật thay van tim), tụ máu tủy sống, giảm tiểu cầu, huyết khối ở bệnh nhân đặt van tim nhân tạo, đột quỵ thoáng qua.
  • Cách xử trí nếu gặp tác dụng phụ:
    • Khi xuất hiện những dấu hiệu bất thường trong quá trình sử dụng Vesepan 150, người bệnh cần theo dõi kỹ biểu hiện và thời điểm xảy ra triệu chứng.
    • Người dùng nên ngay lập tức ghi nhận chi tiết và thông báo cho bác sĩ điều trị về các tác dụng không mong muốn gặp phải để được đánh giá mức độ.
    • Việc trình bày rõ ràng các triệu chứng như xuất huyết, chóng mặt hoặc mệt mỏi giúp bác sĩ đưa ra điều chỉnh phù hợp cho phác đồ điều trị.

Đối tượng cần thận trọng

  • Người suy giảm chức năng thận mức độ trung bình đến nặng cần được thận trọng khi sử dụng Vesepan 150.
  • Bệnh nhân cao tuổi có thể nhạy cảm với thuốc và cần được bác sĩ đánh giá kỹ trước khi kê đơn.
  • Người từng có tiền sử chảy máu nghiêm trọng, đặc biệt ở đường tiêu hóa hay não, nên được cân nhắc kỹ lưỡng trước khi dùng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Khi dùng cùng một số thuốc chống đông khác, Vesepan 150 có thể làm thay đổi hoạt tính đông máu và bác sĩ cần xem xét điều chỉnh phác đồ.
  • Việc phối hợp với thuốc ức chế CYP3A4 có thể ảnh hưởng đến mức độ dabigatran trong huyết tương và yêu cầu đánh giá chuyên môn.
  • Người bệnh cần thông báo đầy đủ các thuốc và sản phẩm đang sử dụng để hạn chế nguy cơ tương tác không mong muốn.

Bảo quản thuốc đúng cách

  • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30 độ C.
  • Không để thuốc ở nơi có ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp.
  • Tránh xa tầm tay trẻ em.

Mua thuốc Vesepan 150 ở đâu uy tín?

  • Nếu bạn có nhu cầu mua thuốc Vesepan 150 chính hãng từ Hải Đăng Pharma, hãy liên hệ ngay để được tư vấn và hỗ trợ đặt hàng. Quý khách có thể gọi tới Hotline 0971.899.466 hoặc nhắn tin qua Zalo 090.179.6388 để được hướng dẫn chi tiết.

Lưu ý quan trọng khi sử dụng

  • Vesepan 150 chỉ nên được sử dụng theo chỉ định của bác sĩ và không tự ý tăng hay giảm liều khi chưa được tư vấn y tế.
  • Người bệnh nên tuân thủ lịch khám định kỳ để bác sĩ theo dõi tình trạng đông máu và điều chỉnh phác đồ khi cần thiết.
  • Trong thời gian dùng thuốc, cần nhận biết và báo cáo sớm các dấu hiệu chảy máu kéo dài hoặc bất thường để bác sĩ can thiệp kịp thời.

Thuốc có thể thay thế cho Vesepan 150

  • Với cùng công dụng ngăn ngừa đột quỵ và huyết khối tĩnh mạch sâu ở người có nguy cơ, Xarelto 20mg (Rivaroxaban – Bayer) là một lựa chọn thay thế cho Vesepan 150 đang được cập nhật. Để biết thêm thông tin chi tiết về sản phẩm thay thế tương đương Vesepan 150, vui lòng liên hệ trực tiếp với Hải Đăng Pharma để được tư vấn cụ thể.

Câu hỏi thường gặp

Phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú không nên tự ý sử dụng Vesepan 150 khi chưa có chỉ định cụ thể từ bác sĩ chuyên khoa tim mạch.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Chúng tôi cam kết luôn những thông tin mà mình cung cấp đều được lấy hoặc tham khảo từ tờ hướng dẫn sử dụng của các nhà cung cấp đã đăng ký với các cơ quan quản lý hoặc từ các kênh thông tin uy tín... Tuy nhiên, do cơ địa từng người khác nhau, nên thuốc sẽ có tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat FB