Suvetavir 0.5mg - Entecavir Sun Pharma

Thuốc kê đơn - cần tư vấn

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá.

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2026-08-20 11:24:57

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Xuất xứ:
Ấn Độ (India)
Đóng gói:
Hộp 3 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế:
Viên nén
Xuất xứ:
Ấn Độ
Dạng bào chế:
Viên nén bao phim

Video

Suvetavir 0.5mg là thuốc kê đơn do Sun Pharmaceutical Industries Limited sản xuất, chứa entecavir monohydrate và được bào chế dưới dạng viên nén bao phim. Thuốc được chỉ định điều trị viêm gan B mạn tính khi virus đang nhân lên, giúp ức chế quá trình sao chép HBV và kiểm soát tải lượng virus. Suvetavir 0.5mg phù hợp với một số người bệnh chưa từng điều trị bằng thuốc tương tự, nhưng liều dùng cần được bác sĩ xác định theo tình trạng cụ thể. Dạng viên bao phim thuận tiện cho việc sử dụng đường uống mỗi ngày, trong khi người suy giảm chức năng thận có thể cần điều chỉnh chế độ dùng thuốc

Thông tin nhanh về thuốc Suvetavir 0.5mg 

  • Nhóm thuốc: Thuốc Kháng Virus

  • Dạng bào chế: Viên nén bao phim

  • Thành phần chính: Entecavir (dưới dạng Monohydrate) 0.5mg

  • Nhà sản xuất: Sun Pharmaceutical Industries Limited

  • Chỉ định: điều trị viêm gan B mạn tính

  • Giá bán tham khảo: Đang cập nhật, liên hệ Hotline 0971.899.466 hoặc nhắn tin qua Zalo 090.179.6388

Thuốc hoạt động như thế nào trong cơ thể?

  • Dược lực học:

    • Entecavir được chuyển thành dạng triphosphate hoạt động, cạnh tranh với chất nền tự nhiên và ức chế nhiều giai đoạn sao chép của HBV.

    • Hoạt chất làm hạn chế quá trình tạo DNA của virus, qua đó giảm sự nhân lên của HBV trong cơ thể người bệnh.

  • Dược động học:

    • Hấp thu: Entecavir được hấp thu nhanh sau khi uống, thường đạt nồng độ cao nhất trong huyết tương khoảng 0,5 đến 1,5 giờ.

    • Phân bố: Entecavir phân bố rộng ngoài huyết tương, đồng thời tỷ lệ gắn với protein huyết thanh ở người tương đối thấp, khoảng 13%.

    • Chuyển hóa: Entecavir không phải chất nền, chất cảm ứng hoặc chất ức chế CYP450, trong khi thuốc chỉ trải qua chuyển hóa với mức độ hạn chế.

    • Thải trừ: Entecavir chủ yếu được đào thải qua thận dưới dạng không đổi, với khoảng 75% liều được tìm thấy trong nước tiểu.

Công dụng của thuốc Suvetavir 0.5mg 

  • Đối với người lớn:

    • Điều trị tình trạng nhiễm virus viêm gan B (HBV) mạn tính ở thể bệnh gan còn bù có các bằng chứng cho thấy virus đang hoạt động sao chép, nồng độ alanin aminotransferase (ALT) trong huyết thanh gia tăng kéo dài và có biểu hiện mô học về tình trạng viêm hoặc xơ hóa gan.

  • Điều trị nhiễm HBV mạn tính ở bệnh nhân người lớn bị bệnh gan mất bù.

    • Các chỉ định này được thiết lập dựa trên các dữ liệu thử nghiệm lâm sàng tiến hành ở các đối tượng bệnh nhân nhiễm HBV có HBeAg dương tính, HBeAg âm tính và những người chưa từng trải qua điều trị bằng các thuốc thuộc nhóm nucleosid. Đối với nhóm bệnh nhân đã đề kháng với lamivudin, việc chỉ định cũng được xem xét dựa trên các cảnh báo và hướng dẫn cụ thể.

  • Đối với trẻ em:

    • Điều trị tình trạng nhiễm HBV mạn tính cho trẻ em và thanh thiếu niên nằm trong độ tuổi từ 2 tuổi đến dưới 18 tuổi, chưa từng được điều trị bằng nucleosid trước đó, đồng thời mắc bệnh gan còn bù và có bằng chứng về hoạt động sao chép của virus, có sự tăng dai dẳng nồng độ ALT huyết thanh kết hợp với các biểu hiện mô học của tình trạng viêm hoặc xơ hóa từ mức độ trung bình đến nặng.

Hướng dẫn sử dụng

  • Sử dụng theo đường uống

Liều dùng thuốc  Suvetavir 0.5mg 

  • Liều dùng cho người lớn mắc bệnh gan còn bù:

    • Đối với bệnh nhân chưa từng sử dụng các thuốc nhóm nucleosid: Liều lượng khuyến cáo là uống 0,5 mg (tương đương 1 viên Suvetavir 0.5 mg) cho mỗi ngày một lần, có thể dùng kèm hoặc không kèm với thức ăn.

    • Đối với bệnh nhân đã có tình trạng đề kháng với lamivudin (có bằng chứng nhiễm virus máu khi đang điều trị lamivudin hoặc xuất hiện các đột biến đề kháng LVDr): Liều lượng khuyến cáo là uống 1 mg cho mỗi ngày một lần (bệnh nhân cần dùng 2 viên loại 0,5 mg), lưu ý bắt buộc phải uống khi bụng đói. Khi đã có đột biến LVDr, bác sĩ nên ưu tiên xem xét việc kết hợp entecavir với một loại thuốc kháng virus thứ hai không có tình trạng đề kháng chéo với lamivudin hoặc entecavir thay vì dùng entecavir đơn trị liệu.

  • Liều dùng cho người lớn mắc bệnh gan mất bù:

    • Liều lượng khuyến cáo là 1 mg cho mỗi ngày một lần (bệnh nhân cần dùng 2 viên loại 0,5 mg), bắt buộc phải sử dụng thuốc vào thời điểm bụng đói.

    • Thời gian điều trị khuyến cáo cho người lớn: Thời gian điều trị tối ưu hiện vẫn chưa được xác định rõ ràng, tuy nhiên việc ngừng dùng thuốc có thể được bác sĩ cân nhắc trong các trường hợp:

    • Ở người lớn có HBeAg dương tính: Điều trị kéo dài tối thiểu đến 12 tháng sau khi đạt được sự chuyển đổi huyết thanh HBe (mất HBeAg, mất HBV DNA và phát hiện thấy kháng thể anti-HBe trên hai mẫu huyết thanh liên tiếp cách nhau tối thiểu từ 3 đến 6 tháng) hoặc cho đến khi có sự chuyển đổi huyết thanh HBs hay khi thuốc mất hiệu quả.

    • Ở người lớn có HBeAg âm tính: Điều trị ít nhất cho đến khi xuất hiện chuyển đổi huyết thanh HBs hoặc có các bằng chứng rõ ràng về việc điều trị không còn hiệu quả.

    • Khi quá trình điều trị kéo dài trên 2 năm, bác sĩ cần tái đánh giá thường xuyên để xác định liệu phác đồ hiện tại có còn thích hợp hay không. Không khuyến cáo ngừng điều trị ở các bệnh nhân bị xơ gan hoặc mắc bệnh gan mất bù.

  • Liều dùng và thời gian điều trị cho trẻ em:

    • Việc quyết định điều trị phải dựa trên nhu cầu của từng cá nhân và các hướng dẫn nhi khoa hiện hành. Đối với các bệnh nhi bị bệnh gan còn bù, nồng độ ALT huyết thanh phải tăng cao kéo dài tối thiểu là 6 tháng đối với trẻ có HBeAg dương tính và tối thiểu là 12 tháng đối với trẻ có HBeAg âm tính trước khi bắt đầu dùng thuốc.

    • Trẻ em có thể trọng từ 32,6 kg trở lên: Sử dụng liều hàng ngày là 1 viên Suvetavir 0.5 mg (0,5 mg/ngày), có thể uống kèm hoặc không kèm thức ăn.

    • Trẻ em có thể trọng dưới 32,6 kg: Nên lựa chọn dạng bào chế Dung dịch uống để đảm bảo phân liều chính xác (không phù hợp sử dụng viên nén Suvetavir 0.5 mg).

    • Việc ngưng thuốc ở trẻ em có HBeAg dương tính có thể được xem xét sau ít nhất 12 tháng kể từ khi đạt mức HBV DNA không thể phát hiện và có chuyển đổi huyết thanh HBV DNA cũng như HBeAg, hoặc đến khi chuyển đổi huyết thanh HBs, hoặc khi mất hiệu quả. Trẻ em có HBeAg âm tính cần điều trị đến khi chuyển đổi huyết thanh HBs hoặc mất hiệu quả điều trị.

Tác dụng phụ

  • Đau đầu chiếm tỷ lệ khoảng 9%, mệt mỏi chiếm khoảng 6%, chóng mặt chiếm khoảng 4% và buồn nôn chiếm khoảng 3%.

  • Phân loại chi tiết các tác dụng phụ theo hệ cơ quan:

  • Rối loạn hệ thần kinh: Thường gặp tình trạng đau đầu, chóng mặt, ngủ gà và buồn ngủ.

  • Rối loạn tiêu hóa: Thường gặp các biểu hiện nôn, tiêu chảy, buồn nôn, khó tiêu.

  • Rối loạn tâm thần: Thường gặp chứng mất ngủ.

  • Rối loạn gan mật: Thường gặp tình trạng gia tăng nồng độ transaminase trong máu.

  • Rối loạn da và mô dưới da: Ít gặp hiện tượng phát ban, rụng tóc.

  • Rối loạn hệ miễn dịch: Hiếm khi xảy ra các phản ứng dạng phản vệ.

  • Rối loạn toàn thân: Thường gặp trạng thái mệt mỏi cơ thể.

  • Cách xử trí nếu gặp tác dụng phụ:

    • Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ khi xuất hiện đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi, buồn nôn hoặc những biểu hiện bất thường kéo dài.

    • Người bệnh cần được hỗ trợ y tế sớm nếu xuất hiện biểu hiện nghiêm trọng như khó thở, sưng mặt hoặc triệu chứng tổn thương gan.

    • Người bệnh không nên tự ngừng thuốc khi gặp phản ứng bất thường, bởi viêm gan có thể diễn biến nặng hơn sau khi dừng entecavir.

Đối tượng cần thận trọng

  • Người suy giảm chức năng thận.

  • Người mắc bệnh gan mất bù.

  • Người đồng nhiễm HIV và HBV.

  • Người từng kháng hoặc không đáp ứng lamivudine.

  • Người đã ghép gan.

  • Phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú.

  • Người cao tuổi có chức năng thận suy giảm.

Tương tác thuốc

  • Thuốc cạnh tranh bài tiết qua ống thận: Việc phối hợp có thể làm tăng mức tiếp xúc entecavir hoặc thuốc dùng cùng trong cơ thể.

  • Lamivudine: Nghiên cứu không ghi nhận tương tác dược động học đáng kể khi lamivudine được sử dụng đồng thời với entecavir ở người trưởng thành.

  • Adefovir dipivoxil: Dữ liệu hiện có không ghi nhận tương tác dược động học đáng kể giữa adefovir dipivoxil và entecavir khi sử dụng phối hợp.

  • Tenofovir disoproxil fumarate: Nghiên cứu không cho thấy tương tác dược động học đáng kể giữa tenofovir disoproxil fumarate và entecavir khi dùng đồng thời.

Bảo quản thuốc đúng cách

  • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30 độ C.

  • Không để thuốc ở nơi có ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp.

  • Tránh xa tầm tay trẻ em.

Mua thuốc Suvetavir 0.5mg ở đâu uy tín?

  • Nếu bạn có nhu cầu mua thuốc Suvetavir 0.5mg chính hãng từ Hải Đăng Pharma, hãy liên hệ ngay để được tư vấn và hỗ trợ đặt hàng. Quý khách có thể gọi tới Hotline 0971.899.466 hoặc nhắn tin qua Zalo 090.179.6388 để được hướng dẫn chi tiết.

Lưu ý quan trọng khi sử dụng

  • Người mắc bệnh gan tiến triển hoặc xơ gan cần được theo dõi chặt chẽ vì đợt bùng phát viêm gan có thể gây mất bù.

  • Người đồng nhiễm HIV và HBV cần được đánh giá phác đồ kháng virus phù hợp trước khi bắt đầu điều trị bằng entecavir.

  • Phụ nữ mang thai chỉ nên sử dụng thuốc khi thật sự cần thiết và đã được bác sĩ cân nhắc tình trạng lâm sàng cụ thể.

  • Điều trị bằng entecavir chưa được chứng minh ngăn lây truyền HBV, vì vậy người bệnh vẫn cần duy trì những biện pháp phòng ngừa phù hợp.

Thuốc có thể thay thế cho Suvetavir 0.5mg 

  • Élocarvia 0.5 chứa entecavir 0,5 mg nên có cùng hoạt chất và hướng điều trị viêm gan B mạn tính tương tự Suvetavir 0.5mg. Tuy nhiên, khả năng thay thế còn phụ thuộc chỉ định, tình trạng kháng thuốc và chức năng thận, vì vậy người bệnh cần trao đổi với bác sĩ hoặc Hải Đăng Pharma trước khi đổi thuốc.


Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Chúng tôi cam kết luôn những thông tin mà mình cung cấp đều được lấy hoặc tham khảo từ tờ hướng dẫn sử dụng của các nhà cung cấp đã đăng ký với các cơ quan quản lý hoặc từ các kênh thông tin uy tín... Tuy nhiên, do cơ địa từng người khác nhau, nên thuốc sẽ có tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat FB