Mibepred ODT 20 - Prednisolon 20mg Hasan
Chính sách khuyến mãi
Dược sỹ tư vấn 24/7.
Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá.
Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).
Thông tin dược phẩm
Video
Hôm nay nhà thuốc Hải Đăng xin giới thiệu đến quý khách sản phẩm Mibepred ODT 20 đóng hộp 03 vỉ x 10 viên; hộp 05 vỉ x 10 viên; hộp 10 vỉ x 10 viên do Hasan Dermapharm sản xuất.
Mibepred ODT 20 là thuốc gì?
- Mibepred ODT 20, do Công ty Hasan sản xuất, chứa 20 mg hoạt chất prednisolon natri metasulfobenzoat trong mỗi viên. Prednisolon là một glucocorticoid tổng hợp, được sử dụng rộng rãi trong điều trị các bệnh lý viêm nhiễm và rối loạn miễn dịch. Thuốc được chỉ định cho các tình trạng như viêm khớp, rối loạn huyết học, phản ứng dị ứng nghiêm trọng, một số bệnh về mắt và da, cũng như các bệnh tự miễn. Dạng viên nén phân tán trong miệng (ODT) của Mibepred ODT 20 giúp viên thuốc tan nhanh chóng khi đặt trên lưỡi, thuận tiện cho những bệnh nhân gặp khó khăn khi nuốt.
Thành phần:
- Prednisolon (dưới dạng Prednisolon natri metasulfobenzoat) 20mg
Thông tin thêm:
- Số đăng ký: 893110461423
- Nguồn gốc: Việt Nam
- Tiêu chuẩn: NSX
- Hạn sử dụng: 36 tháng.
Mibepred ODT 20 chỉ định điều trị bệnh gì?
- Dị ứng nghiêm trọng: Viêm da dị ứng, phản ứng quá mẫn với thuốc, viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm, bệnh huyết thanh.
- Bệnh da: Viêm da bóng nước dạng Herpet, viêm da tiếp xúc, vảy nến, u sùi dạng nấm, pemphigus, hội chứng Stevens-Johnson.
- Rối loạn nội tiết: Tăng sản thượng thận bẩm sinh, tăng calci huyết trong bệnh ác tính, viêm tuyến giáp u hạt (bán cấp, không có mủ), suy vỏ thượng thận nguyên phát hoặc thứ phát.
- Bệnh tiêu hóa: Giai đoạn cấp của bệnh Crohn, viêm loét đại tràng.
- Rối loạn huyết học: Thiếu máu tan máu tự miễn, thiếu máu Diamond-Blackfan, ban xuất huyết giảm tiểu cầu tự phát ở người lớn, thiếu máu bất sản, giảm tiểu cầu thứ phát ở người lớn.
- Ung thư: Bệnh bạch cầu cấp, u lympho.
- Hệ thần kinh: Giai đoạn nặng, cấp của bệnh xơ cứng rải rác; phù não trong u não nguyên phát hoặc di căn, sau phẫu thuật mở sọ hoặc chấn thương đầu.
- Bệnh mắt: Viêm màng bồ đào và viêm mắt không đáp ứng với corticosteroid tại chỗ.
- Bệnh phổi: Đợt cấp COPD; bệnh nấm phế quản-phổi dị ứng; viêm phổi hít phải, hen phế quản; lao phổi bùng phát hoặc lan tỏa khi dùng đồng thời với hóa trị liệu phù hợp; viêm phổi do quá mẫn; viêm tiểu phế quản tự phát tắc nghẽn, viêm phổi bạch cầu ái toan tự phát; xơ hóa phổi tự phát, viêm phổi do Pneumocystis carinii (PCP) với giảm oxy huyết ở bệnh nhân HIV (+) đang điều trị bằng kháng sinh chống PCP phù hợp; bệnh sarcoid.
- Bệnh thận: Gây bài niệu và giảm protein niệu trong hội chứng thận hư thể tự phát hoặc do lupus ban đỏ.
- Bệnh khớp: Viêm khớp do gout cấp, viêm cột sống dính khớp, viêm da cơ/viêm đa cơ, đau đa cơ do thấp, viêm động mạch thái dương, viêm khớp vảy nến, viêm đa sụn tái phát, viêm khớp dạng thấp, bao gồm cả viêm khớp dạng thấp tuổi thiếu niên (một số trường hợp cần dùng liều thấp để điều trị duy trì), hội chứng Sjogren, lupus ban đỏ hệ thống, viêm mạch máu.
- Nhiễm trùng đặc biệt: Bệnh giun xoắn ở hệ thần kinh hoặc cơ tim, viêm màng não do lao mức độ trung bình đến nặng (phải dùng đồng thời với hóa trị liệu chống lao phù hợp).
Cách dùng - Liều dùng của thuốc Mibepred ODT 20
- Cách dùng:
- Thuốc dùng đường uống.
- Liều dùng được khuyến cáo:
- Người lớn
- Liều thông thường: Từ 5 mg đến 60 mg mỗi ngày, tùy thuộc vào loại bệnh và mức độ nghiêm trọng.
- Xơ cứng rải rác: Uống 200 mg mỗi ngày trong 1 tuần, sau đó giảm còn 80 mg cách ngày trong 1 tháng.
- Viêm khớp dạng thấp: Liều khởi đầu 5 mg đến 7,5 mg mỗi ngày, có thể điều chỉnh dựa trên tình trạng của bệnh nhân.
- Trẻ em
- Hen phế quản cấp: Uống 1-2 mg/kg mỗi ngày, tối đa 60 mg/ngày, chia thành 1-2 lần, sử dụng trong 3-10 ngày.
- Hội chứng thận hư:
- Liều khởi đầu: 2 mg/kg mỗi ngày hoặc 60 mg/m²/ngày, tối đa 80 mg/ngày, chia thành 1-3 lần.
- Liều duy trì: 1-2 mg/kg hoặc 40 mg/m² mỗi ngày, sử dụng cách ngày vào buổi sáng trong 4 tuần.
- Đối tượng khác
- Người cao tuổi: Sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả để giảm nguy cơ gặp tác dụng phụ.
- Bệnh nhân thẩm tách máu: Nên bổ sung một liều prednisolon sau mỗi lần thẩm tách.
- Bệnh nhân thẩm phân màng bụng: Không cần điều chỉnh liều.
- Người lớn
Chống chỉ định
- Quá mẫn với prednisolone hoặc bất kỳ thành phần nào của chế phẩm.
- Viêm giác mạc cấp do Herpes simplex.
- Đang dùng vắc xin virus sống hoặc giảm độc lực (khi dùng nhữngliều corticosteroid gây ức chế miễn dịch).
- Nhiễm nấm toàn thân.
- Thủy đậu.
Tác dụng phụ
- Thường gặp:
- Giữ nước, dẫn đến sưng phù ở tay hoặc mắt cá chân.
- Thay đổi dung nạp glucose, có thể ảnh hưởng đến mức đường huyết.
- Tăng huyết áp, gây nguy cơ cao huyết áp.
- Thay đổi hành vi và tâm trạng, bao gồm cảm giác hưng phấn hoặc trầm cảm.
- Tăng cảm giác thèm ăn, dẫn đến tăng cân.
- Ít gặp:
- Tim mạch:
- Nhịp tim chậm hoặc nhanh bất thường.
- Ngừng tim hoặc loạn nhịp tim.
- Phì đại tim hoặc suy tim sung huyết.
- Thuyên tắc mỡ hoặc huyết khối.
- Viêm tắc tĩnh mạch.
- Da liễu:
- Mụn trứng cá hoặc viêm da dị ứng.
- Teo da và mô dưới da.
- Khô da đầu hoặc phù nề.
- Ban đỏ trên khuôn mặt.
- Thay đổi sắc tố da.
- Suy giảm khả năng chữa lành vết thương.
- Tăng tiết mồ hôi, đốm xuất huyết hoặc vết bầm tím.
- Phát ban hoặc mày đay.
- Da mỏng manh hoặc tóc mỏng trên da đầu.
- Nội tiết và chuyển hóa:
- Tích tụ chất béo bất thường.
- Giảm dung nạp carbohydrate.
- Hội chứng Cushing.
- Rậm lông.
- Biểu hiện của bệnh đái tháo đường tiềm ẩn.
- Kinh nguyệt không đều.
- Khuôn mặt tròn như mặt trăng.
- Ức chế tuyến thượng thận và tuyến yên, đặc biệt trong giai đoạn căng thẳng.
- Ức chế sự phát triển ở trẻ em.
- Rối loạn cân bằng chất lỏng và điện giải.
- Tiêu hóa:
- Chướng bụng hoặc tăng men gan trong huyết thanh.
- Gan to hoặc nấc cụt.
- Khó chịu hoặc buồn nôn.
- Viêm tụy.
- Loét dạ dày tá tràng có thể dẫn đến thủng hoặc xuất huyết.
- Viêm loét thực quản.
- Cân bằng nitơ âm do dị hóa protein.
- Cơ xương:
- Hoại tử vô trùng đầu xương đùi và xương chũm.
- Bệnh khớp giống Charcot.
- Mất khối lượng cơ hoặc yếu cơ.
- Loãng xương hoặc gãy xương dài.
- Bệnh cơ do steroid.
- Đứt gân hoặc gãy xương nén đốt sống.
- Thần kinh:
- Trầm cảm hoặc cảm xúc bất ổn.
- Hưng phấn hoặc nhức đầu.
- Tăng áp lực nội sọ với phù gai thị, thường sau khi ngừng điều trị.
- Mất ngủ hoặc viêm màng não.
- Thay đổi tâm trạng hoặc viêm dây thần kinh.
- Bệnh thần kinh hoặc liệt/liệt nửa người.
- Dị cảm hoặc thay đổi tính cách.
- Rối loạn cảm giác hoặc chóng mặt.
- Mắt:
- Lồi mắt.
- Bệnh tăng nhãn áp.
- Đục thủy tinh thể.
- Sinh sản
- Thay đổi về khả năng vận động và số lượng tinh trùng.
- Tim mạch:
Dùng thuốc trên một số trường hợp đặc biệt
- Phụ nữ có thai: Prednisolon, hoạt chất trong thuốc, có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi, bao gồm nguy cơ giảm trọng lượng khi sinh và các rối loạn nội tiết. Nếu cần thiết phải sử dụng, phụ nữ mang thai cần được theo dõi chặt chẽ, đặc biệt khi sử dụng thuốc ở liều cao hoặc trong thời gian dài, để đảm bảo an toàn cho cả mẹ và con.
- Phụ nữ đang cho con bú: Prednisolon có thể bài tiết qua sữa mẹ với một lượng nhỏ, nhưng việc sử dụng kéo dài hoặc liều cao có thể gây ảnh hưởng đến trẻ sơ sinh, bao gồm nguy cơ ức chế sự phát triển. Để giảm thiểu nguy cơ, mẹ nên cho trẻ bú trước khi dùng thuốc.
- Người điều khiển phương tiện giao thông, lái xe, vận hành thiết bị máy móc: chưa có nghiên cứu.
Thận trọng khi sử dụng Mibepred ODT 20
- Nguy cơ suy tuyến thượng thận: Prednisolon có thể gây ức chế trục dưới đồi - tuyến yên - thượng thận (HPA), đặc biệt ở trẻ em và người dùng liều cao trong thời gian dài. Do đó, khi ngừng thuốc cần giảm liều từ từ để tránh suy tuyến thượng thận cấp, nhất là trong trường hợp bệnh nhân gặp căng thẳng hoặc stress sau khi dừng điều trị.
- Sử dụng trước phẫu thuật: Bệnh nhân chuẩn bị phẫu thuật có thể cần bổ sung glucocorticoid vì phản ứng của cơ thể đối với stress bị suy giảm do tác động ức chế của thuốc lên trục HPA.
- Giám sát creatin kinase: Ở những bệnh nhân sử dụng liều cao corticosteroid, cần theo dõi nồng độ creatin kinase để phát hiện sớm các vấn đề liên quan đến cơ bắp.
- Tránh sử dụng trong một số bệnh nhiễm trùng: Không nên dùng prednisolon để điều trị nhiễm Herpes simplex ở mắt, sốt rét thể não hoặc viêm gan virus. Trong trường hợp bệnh lao thể hoạt động, chỉ sử dụng khi kết hợp với các thuốc chống lao khác.
- Cẩn trọng sau nhồi máu cơ tim: Prednisolon nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân vừa trải qua nhồi máu cơ tim cấp do nguy cơ gia tăng biến chứng.
Tương tác/tương kỵ
- Thuốc ức chế acetylcholinesterase: Có thể làm tăng tác dụng hoặc độc tính của nhóm thuốc này.
- Amphotericin B và cyclosporin: Làm tăng nguy cơ tác dụng phụ hoặc độc tính.
- Thuốc lợi tiểu quai và thiazid: Làm tăng nguy cơ mất cân bằng điện giải, đặc biệt là giảm kali huyết.
- Natalizumab: Gia tăng nguy cơ ức chế miễn dịch.
- Thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs): Bao gồm cả loại ức chế COX không chọn lọc và COX-2 chọn lọc, tăng nguy cơ loét dạ dày và xuất huyết.
- Vắc xin sống: Tăng nguy cơ nhiễm trùng nặng.
- Warfarin: Có thể làm tăng nguy cơ chảy máu.
- Thuốc chống nấm nhóm azol: Tăng nồng độ prednisolon khi dùng đồng thời.
- Aprepitant, fosaprepitant, và cyclosporin: Tăng tác dụng hoặc nồng độ prednisolon trong máu.
- Thuốc chẹn kênh calci (không thuộc nhóm dihydropyridin): Làm tăng hiệu lực của prednisolon.
- Kháng sinh nhóm macrolid và quinolon: Gia tăng tác dụng của prednisolon.
- Thuốc ức chế thần kinh cơ loại không khử cực và các salicylat: Làm tăng hiệu quả điều trị của prednisolon.
- Aminoglutethimid, barbiturat, và dẫn xuất rifamicin: Giảm hiệu quả của prednisolon.
- Thuốc kháng acid và các chất gắn acid mật: Làm giảm hấp thu prednisolon.
- Echinacea và St. John’s wort: Giảm nồng độ prednisolon trong máu.
Sản phẩm thay thế
- Hiện tại, các sản phẩm thay thế cho Mibepred ODT 20, với tác dụng tương tự như giảm viêm, ức chế miễn dịch, và điều trị các bệnh lý liên quan đến rối loạn miễn dịch hoặc viêm nhiễm, đang được cập nhật. Để biết thêm thông tin chi tiết về các lựa chọn thay thế phù hợp, vui lòng liên hệ trực tiếp với Nhà thuốc Hải Đăng để được tư vấn cụ thể và đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng.
Câu hỏi thường gặp
Để mua Mibepred ODT 20 chính hãng và chất lượng, bạn có thể mua tại Nhà thuốc Hải Đăng bằng cách như sau:
- Mua trực tiếp tại nhà thuốc: Mua vào khung giờ sáng: 9h-11h30, chiều: 2h-4h.
- Mua qua website của nhà thuốc: Haidangpharma.com
- Mua qua Hotline và Zalo của nhà thuốc: Hotline 0971.899.466/Zalo 090.179.6388
Mibepred ODT 20 chứa hoạt chất prednisolon, một glucocorticoid tổng hợp. Thuốc hoạt động bằng cách giảm viêm, ức chế hệ miễn dịch, và ức chế sự phóng thích các chất trung gian gây viêm trong cơ thể. Điều này giúp kiểm soát các triệu chứng của nhiều bệnh lý liên quan đến viêm nhiễm, dị ứng, và rối loạn miễn dịch.
Việc sử dụng Mibepred ODT 20 trong thai kỳ hoặc khi cho con bú chỉ nên được thực hiện khi thật sự cần thiết và dưới sự giám sát chặt chẽ của bác sĩ. Thuốc có thể ảnh hưởng đến thai nhi hoặc trẻ bú mẹ, đặc biệt khi sử dụng liều cao hoặc kéo dài. Phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú cần thông báo rõ tình trạng của mình với bác sĩ trước khi dùng thuốc.
Mibepred ODT 20 nên được dùng sau bữa ăn để giảm nguy cơ kích ứng dạ dày. Nếu có triệu chứng khó chịu về tiêu hóa, người dùng nên tham khảo ý kiến bác sĩ để điều chỉnh cách dùng thuốc phù hợp.
Sản phẩm liên quan
Sản phẩm cùng hãng
Bình luận
Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này