Langenix 15mg - Lansoprazole Hetero

Langenix 15mg - Lansoprazole Hetero

Sản phẩm kê đơn — tư vấn dược sĩ

Theo quy định, thuốc kê đơn không niêm yết giá công khai và không bán trực tuyến. Vui lòng gửi yêu cầu tư vấn, dược sĩ sẽ liên hệ lại với bạn.

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá.

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).

Gọi tư vấn: 0971899466
Đóng gói
Hộp 4 vỉ x 7 viên
Dạng bào chế
Viên nang
Dạng bào chế
Viên nang cứng chứa pellet bao tan trong ruột

Thông tin Langenix 15mg - Lansoprazole Hetero

Langenix 15mg là thuốc thuộc nhóm ức chế bơm proton, được sử dụng theo chỉ định của bác sĩ nhằm giảm tiết axit dịch vị và hỗ trợ điều trị các bệnh lý liên quan. Sản phẩm do Hetero Labs Limited sản xuất, chứa lansoprazole hàm lượng 15 mg và được bào chế dưới dạng viên nang cứng chứa các pellet bao tan trong ruột. Lớp bao này giúp bảo vệ hoạt chất khỏi môi trường axit trong dạ dày trước khi giải phóng tại đường tiêu hóa. Thuốc có thể được chỉ định trong điều trị trào ngược dạ dày – thực quản, viêm loét dạ dày hoặc tá tràng tùy tình trạng bệnh và hướng dẫn chuyên môn. Người bệnh nên uống thuốc theo chỉ định, thường trước bữa ăn, đồng thời nuốt nguyên viên và không tự ý điều chỉnh liều dùng.

Thông tin nhanh về thuốc Langenix 15mg   

  • Nhóm thuốc: Thuốc Dạ Dày - Tá Tràng

  • Dạng bào chế: Viên nang cứng chứa pellet bao tan trong ruột

  • Thành phần chính: Lansoprazole 15mg 

  • Nhà sản xuất: Hetero Labs Limited

  • Chỉ định: điều trị loét dạ dày và tổn thương niêm mạc

  • Giá bán tham khảo: Đang cập nhật, liên hệ Hotline 0971.899.466 hoặc nhắn tin qua Zalo 090.179.6388

Thuốc hoạt động như thế nào trong cơ thể?

  • Dược lực học:

    • Lansoprazole thuộc nhóm thuốc ức chế bơm proton, ngăn hoạt động của enzym H⁺/K⁺-ATPase tại tế bào thành dạ dày, qua đó hạn chế bước cuối cùng của quá trình tiết axit dịch vị.

    • Hoạt chất làm giảm độ axit trong dạ dày, hỗ trợ điều trị trào ngược dạ dày – thực quản, viêm loét dạ dày và tá tràng theo chỉ định phù hợp

  • Dược động học:

    • Hấp thu: Lansoprazole được hấp thu sau khi các pellet bao tan trong ruột đi qua dạ dày; nồng độ đỉnh trong huyết tương thường đạt sau khoảng 1,7 giờ khi dùng lúc đói.

    • Phân bố: Hoạt chất liên kết với protein huyết tương ở tỷ lệ cao, khoảng 97%, sau khi được hấp thu vào tuần hoàn.

    • Chuyển hóa: Gan chuyển hóa lansoprazole chủ yếu thông qua các enzym CYP2C19 và CYP3A4 thành những chất chuyển hóa ít hoạt tính hơn.

    • Thải trừ: Cơ thể đào thải các chất chuyển hóa chủ yếu qua nước tiểu; thời gian bán thải của lansoprazole trong huyết tương thường khoảng 1–2 giờ.

Công dụng của thuốc Langenix 15mg   

  • Điều trị ngắn hạn bệnh loét tá tràng đang hoạt động (khoảng 4 tuần).

  • Diệt trừ vi khuẩn Helicobacter pylori nhằm giảm nguy cơ tái phát loét tá tràng (phối hợp 3 thuốc hoặc 2 thuốc).

  • Điều trị duy trì bệnh loét tá tràng đã liền sẹo loét.

  • Điều trị ngắn hạn bệnh loét dạ dày lành tính đang hoạt động (tối đa 8 tuần).

  • Điều trị loét dạ dày do sử dụng thuốc kháng viêm không steroid (NSAID).

  • Giảm nguy cơ loét dạ dày do dùng thuốc NSAID ở bệnh nhân có tiền sử loét dạ dày.

  • Điều trị ngắn hạn triệu chứng trào ngược dạ dày thực quản (GERD).

  • Điều trị ngắn hạn và điều trị duy trì bệnh viêm loét thực quản.

  • Điều trị dài hạn chứng tăng tiết dịch bệnh lý, bao gồm hội chứng Zollinger-Ellison (ZES).

  • Điều trị ngắn hạn triệu chứng GERD và viêm loét thực quản ở trẻ em từ 1 đến 17 tuổi.

Hướng dẫn sử dụng

  • Sử dụng theo đường uống

Liều dùng thuốc Langenix 15mg   

  • Loét tá tràng đang hoạt động: Uống 15mg/lần/ngày trong 4 tuần. Điều trị duy trì: Uống 15mg/lần/ngày.

  • Diệt trừ H. pylori phối hợp 3 thuốc: Lansoprazole 30mg + Amoxicilin 1g + Clarithromycin 500mg, uống 2 lần/ngày (cách 12 giờ) trong 10 hoặc 14 ngày.

  • Diệt trừ H. pylori phối hợp 2 thuốc: Lansoprazole 30mg + Amoxicilin 1g, uống 3 lần/ngày (cách 8 giờ) trong 14 ngày.

  • Loét dạ dày lành tính đang hoạt động: Uống 30mg/lần/ngày trong tối đa 8 tuần.

  • Loét dạ dày do dùng NSAID: Liều điều trị lành vết loét là 30mg/lần/ngày trong tối đa 8 tuần; liều giảm nguy cơ tái phát là 15mg/lần/ngày trong tối đa 12 tuần.

  • Trào ngược dạ dày thực quản (GERD): Uống 15mg/lần/ngày trong tối đa 8 tuần.

  • Viêm loét thực quản: Uống 30mg/lần/ngày trong tối đa 8 tuần. Liều duy trì viêm loét thực quản: Uống 15mg/lần/ngày.

  • Trẻ em 1 đến 11 tuổi mắc GERD hoặc viêm loét thực quản: Cân nặng <= 30 kg dùng 15mg/lần/ngày; cân nặng > 30 kg dùng 30mg/lần/ngày, kéo dài tối đa 12 tuần.

  • Trẻ em 12 đến 17 tuổi: GERD không viêm loét dùng 15mg/lần/ngày trong tối đa 8 tuần; viêm loét thực quản dùng 30mg/lần/ngày trong tối đa 8 tuần.

  • Hội chứng Zollinger-Ellison: Khởi đầu 60mg/lần/ngày. Liều có thể điều chỉnh lên tới 90mg x 2 lần/ngày; liều trên 120mg/ngày cần chia nhỏ nhiều lần.

  • Bệnh nhân suy gan nặng: Cần giảm liều, thông thường không dùng vượt quá 30mg/ngày.

  • Bệnh nhân suy thận: Không cần điều chỉnh liều.

Tác dụng phụ

  • Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, tiêu chảy, đau dạ dày, táo bón, nôn mửa, đầy hơi, khô miệng và họng (phổ biến); viêm lưỡi, viêm tụy, rối loạn vị giác, nhiễm nấm candida thực quản (hiếm gặp); viêm đại tràng, viêm miệng (rất hiếm gặp).

  • Gan mật: Tăng men gan (phổ biến); viêm gan, vàng da (hiếm gặp).

  • Da và mô dưới da: Mề đay, ngứa, phát ban (phổ biến); chấm xuất huyết, rụng tóc, hồng ban đa dạng, nhạy cảm ánh sáng (hiếm gặp); hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc (rất hiếm gặp); lupus ban đỏ (chưa xác định).

  • Hệ thần kinh và tâm thần: Đau đầu, chóng mặt (phổ biến); trầm cảm (không phổ biến); bồn chồn, mất ngủ, ảo giác, nhầm lẫn, run rẩy, buồn ngủ (hiếm gặp).

  • Cơ xương khớp: Viêm khớp, đau cơ, tăng nguy cơ gãy xương hông, cổ tay hoặc cột sống (không phổ biến).

  • Rối loạn thị giác: Rối loạn tầm nhìn (hiếm gặp).

  • Cách xử trí nếu gặp tác dụng phụ:

    • Khi xuất hiện triệu chứng bất thường trong quá trình dùng Langenix 15mg, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ để được hướng dẫn xử trí.

    • Nếu người bệnh xuất hiện khó thở, sưng mặt hoặc phản ứng dị ứng nghiêm trọng, cần đến cơ sở y tế cấp cứu ngay.

    • Khi tiêu chảy kéo dài, đau bụng nhiều hoặc có dấu hiệu xuất huyết tiêu hóa, người bệnh cần được thăm khám sớm.

Đối tượng cần thận trọng

  • Người có tiền sử dị ứng với lansoprazole hoặc các thành phần của thuốc.

  • Người mắc bệnh gan, đặc biệt trường hợp suy giảm chức năng gan nặng.

  • Người đang sử dụng nhiều loại thuốc điều trị đồng thời.

  • Phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú.

  • Người cần sử dụng thuốc trong thời gian dài.

  • Người có nguy cơ thiếu vitamin B12 hoặc magnesi.

Tương tác thuốc

  • Atazanavir: Lansoprazole làm tăng độ pH dạ dày, có thể giảm hấp thu atazanavir và làm suy giảm tác dụng điều trị; cần tránh phối hợp theo hướng dẫn kê đơn.

  • Rilpivirine: Thuốc ức chế bơm proton có thể làm giảm nồng độ rilpivirine, vì vậy không phối hợp khi chống chỉ định được áp dụng.

  • Warfarin: Khi dùng đồng thời, bác sĩ có thể yêu cầu kiểm tra chỉ số INR và thời gian prothrombin để đánh giá nguy cơ chảy máu.

  • Tacrolimus: Lansoprazole có thể làm tăng nồng độ tacrolimus trong máu, do đó cần theo dõi nồng độ thuốc và điều chỉnh khi cần thiết.

  • Methotrexate: Việc phối hợp, đặc biệt với methotrexate liều cao, có thể làm tăng hoặc kéo dài nồng độ thuốc trong máu và nguy cơ độc tính.

Bảo quản thuốc đúng cách

  • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30 độ C.

  • Không để thuốc ở nơi có ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp.

  • Tránh xa tầm tay trẻ em.

Mua thuốc Langenix 15mg ở đâu uy tín?

  • Nếu bạn có nhu cầu mua thuốc Langenix 15mg chính hãng từ Hải Đăng Pharma, hãy liên hệ ngay để được tư vấn và hỗ trợ đặt hàng. Quý khách có thể gọi tới Hotline 0971.899.466 hoặc nhắn tin qua Zalo 090.179.6388 để được hướng dẫn chi tiết.

Lưu ý quan trọng khi sử dụng

  • Người bệnh nên uống Langenix 15mg theo đúng liều lượng và thời gian được bác sĩ chỉ định, không tự ý kéo dài đợt điều trị.

  • Thuốc thường được uống trước bữa ăn; người bệnh cần tuân thủ hướng dẫn cụ thể trong tờ hướng dẫn sử dụng của sản phẩm.

  • Người dùng nên nuốt nguyên viên nang với nước, không nhai hoặc nghiền các pellet bao tan trong ruột.

  • Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ về tiền sử dị ứng, bệnh gan và toàn bộ thuốc đang sử dụng trước khi điều trị.

  • Khi triệu chứng kéo dài hoặc xuất hiện dấu hiệu bất thường, người bệnh cần đi khám thay vì tự tăng liều thuốc.

Thuốc có thể thay thế cho Langenix 15mg   

  • Các thuốc chứa lansoprazole hoặc hoạt chất cùng nhóm ức chế bơm proton có thể được cân nhắc thay thế Langenix 15mg trong điều trị trào ngược dạ dày – thực quản và các bệnh lý loét liên quan đến axit. Việc lựa chọn cần căn cứ vào chẩn đoán, hàm lượng và hướng dẫn chuyên môn. Danh sách sản phẩm thay thế đang được cập nhật; vui lòng liên hệ Hải Đăng Pharma để được tư vấn lựa chọn phù hợp.

Đánh giá

Viết đánh giá của bạn

Đánh giá của bạn

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Bình luận

Gửi câu hỏi hoặc nhận xét

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Sản phẩm cùng danh mục

Cùng nhà sản xuất