Hemetrex Inj 25 - Methotrexate Hera

Thuốc kê đơn - cần tư vấn

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá.

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2026-07-23 11:01:34

Thông tin dược phẩm

Xuất xứ:
Việt Nam
Đóng gói:
Hộp 1 lọ x 2ml
Hạn dùng:
24 tháng
Dạng bào chế:
Dung dịch tiêm/truyền
Xuất xứ:
Việt Nam
Dạng bào chế:
Dung dịch tiêm hoặc tiêm truyền

Video

Hemetrex Inj 25 là thuốc kê đơn do Công ty TNHH Sinh Dược phẩm Hera sản xuất, chứa hoạt chất Methotrexate 25mg/ml được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm hoặc tiêm truyền, thường được bác sĩ chỉ định trong nhiều phác đồ điều trị ung thư và một số bệnh lý cần kiểm soát sự tăng sinh bất thường của tế bào dưới điều kiện theo dõi chuyên môn. Dạng dung dịch pha sẵn giúp rút ngắn thời gian chuẩn bị trước khi sử dụng, đồng thời tạo thuận lợi cho nhân viên y tế lựa chọn đường tiêm hoặc truyền phù hợp với từng tình trạng lâm sàng và kế hoạch điều trị của người bệnh. Hemetrex Inj 25 chỉ được sử dụng tại cơ sở y tế theo đúng chỉ định của bác sĩ chuyên khoa, đồng thời người bệnh cần được đánh giá chức năng gan, thận, huyết học và theo dõi định kỳ nhằm kịp thời điều chỉnh phác đồ khi cần thiết.

Thông tin nhanh về thuốc Hemetrex Inj 25

  • Nhóm thuốc: Thuốc Ung Thư

  • Dạng bào chế: Dung dịch tiêm hoặc tiêm truyền

  • Thành phần chính: Methotrexate 25mg/ml

  • Nhà sản xuất: Công ty TNHH Sinh Dược phẩm Hera

  • Chỉ định: điều trị bệnh bạch cầu cấp

  • Giá bán tham khảo: Đang cập nhật, liên hệ Hotline 0971.899.466 hoặc nhắn tin qua Zalo 090.179.6388

Thuốc hoạt động như thế nào trong cơ thể?

  • Dược lực học:

    • Methotrexate ức chế enzym dihydrofolate reductase, làm gián đoạn quá trình tạo ADN và hạn chế sự nhân lên của tế bào đang phát triển nhanh.

    • Hoạt chất làm chậm sự tăng sinh của tế bào ác tính, vì vậy được sử dụng trong nhiều phác đồ hóa trị chuyên khoa.

    • Ở liều thấp, methotrexate điều hòa hoạt động miễn dịch và giảm phản ứng viêm liên quan đến một số bệnh tự miễn.

    • Thuốc có thể hỗ trợ kiểm soát tổn thương tại khớp, da hoặc mô bệnh, tùy chỉ định và phác đồ bác sĩ lựa chọn.

  • Dược động học:

    • Hấp thu: Do Hemetrex Inj 25 được dùng bằng đường tiêm hoặc truyền, hoạt chất đi trực tiếp vào tuần hoàn mà không trải qua hấp thu tiêu hóa.

    • Phân bố: Methotrexate phân bố vào nhiều mô và dịch cơ thể, nhưng khả năng đi từ máu vào dịch não tủy tương đối hạn chế.

    • Chuyển hóa: Một phần methotrexate được chuyển hóa tại gan và nội bào, tạo những chất chuyển hóa có thể tiếp tục tham gia tác động dược lý.

    • Thải trừ: Thuốc được đào thải chủ yếu qua thận, vì vậy suy giảm chức năng thận có thể làm methotrexate tích lũy và kéo dài độc tính.

    • Thời gian bán thải: Thời gian bán thải thay đổi theo liều, chức năng thận và tình trạng tích dịch, thường kéo dài hơn khi dùng liều cao.

Công dụng của thuốc Hemetrex Inj 25

  • Thuốc được sử dụng trong điều trị nhiều bệnh lý ác tính, bao gồm Bệnh bạch cầu cấp dòng lympho, dự phòng thâm nhiễm màng não trong bệnh bạch cầu, u lympho không Hodgkin, sarcoma xương, ung thư vú, ung thư đầu cổ tái phát hoặc di căn, các bệnh nguyên bào nuôi như ung thư nhau thai, và ung thư bàng quang tiến triển.

Hướng dẫn sử dụng

  • Sử dụng theo đường tiêm

Liều dùng thuốc Hemetrex Inj 25

  • Liều lượng methotrexate phải được cá thể hóa dựa trên Diện tích bề mặt cơ thể hoặc cân nặng, tùy theo phác đồ điều trị cụ thể và tình trạng bệnh nhân.

  • Liều thấp quy ước: 15 – 50 mg/m² mỗi tuần, tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp; trong một số trường hợp như ung thư đầu cổ có thể dùng 40 – 60 mg/m² tiêm tĩnh mạch bolus mỗi tuần.

  • Liều trung bình: 100 – 1000 mg/m² diện tích cơ thể, có thể áp dụng trong nhiều loại ung thư; một số trường hợp ung thư bàng quang hoặc biểu mô tế bào vảy sử dụng 100 – 200 mg/m².

  • Liều cao: ≥1000 mg/m², truyền trong khoảng 24 giờ; bắt buộc phải phối hợp giải cứu bằng calci folinate, bắt đầu sau 12 – 24 giờ với liều 10 – 15 mg (6 – 12 mg/m²).

  • Một số phác đồ điển hình:

    • Bệnh bạch cầu cấp dòng lympho: liều duy trì 15 – 30 mg/m² mỗi tuần hoặc 20 – 40 mg/m²/liều.

    • Ung thư vú: 40 mg/m² tiêm tĩnh mạch vào ngày 1 và 8 của chu kỳ, lặp lại mỗi 3 tuần.

    • Sarcoma xương: liều cao 8000 – 12000 mg/m² mỗi tuần, có thể tăng đến 15 g/m² nếu nồng độ huyết thanh chưa đạt yêu cầu.

  • Điều chỉnh liều:

    • Người cao tuổi: cân nhắc giảm liều do giảm chức năng gan thận.

    • Suy thận:

      • ClCr > 50 ml/phút: dùng 100% liều

      • ClCr 20 – 50 ml/phút: dùng 50% liều

      • ClCr < 20 ml/phút: không dùng

    • Suy gan: thận trọng, chống chỉ định khi bilirubin > 5 mg/dl.

Tác dụng phụ

  • Rất thường gặp: buồn nôn, nôn, chán ăn, đau bụng, viêm và loét niêm mạc miệng, tăng enzym gan.

  • Thường gặp: giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu, đau đầu, mệt mỏi, nhiễm trùng, tiêu chảy, phát ban, ngứa.

  • Ít gặp: suy tủy, phản vệ, co giật, viêm mạch, loét tiêu hóa, viêm tụy, xơ gan, rụng tóc.

  • Hiếm gặp: viêm màng ngoài tim, tràn dịch màng tim, thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ.

  • Các phản ứng nghiêm trọng khác: viêm phổi kẽ, hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Stevens-Johnson.

  • Cách xử trí nếu gặp tác dụng phụ:

    • Người bệnh cần thông báo ngay cho bác sĩ khi xuất hiện buồn nôn kéo dài, loét miệng, tiêu chảy, sốt, phát ban hoặc mệt mỏi bất thường.

    • Người bệnh cần đến cơ sở y tế khẩn cấp khi khó thở, chảy máu, vàng da, tiểu ít, co giật hoặc có phản ứng dị ứng nghiêm trọng.

    • Người bệnh không tự ý dùng thêm thuốc giảm đau, kháng sinh, vitamin hoặc sản phẩm bổ sung khi chưa được bác sĩ điều trị đồng ý.

    • Bác sĩ có thể tạm ngừng thuốc, điều chỉnh liều, thực hiện xét nghiệm hoặc áp dụng biện pháp hỗ trợ tùy mức độ phản ứng xảy ra.

Đối tượng cần thận trọng

  • Người cao tuổi hoặc người có thể trạng suy yếu.

  • Người suy giảm chức năng thận hoặc gan.

  • Người có rối loạn huyết học hoặc suy tủy.

  • Người đang mắc nhiễm trùng hoặc suy giảm miễn dịch.

  • Người có bệnh phổi hoặc tiền sử tổn thương phổi.

  • Người mắc viêm loét đường tiêu hóa.

  • Người bị mất nước, cổ trướng hoặc tràn dịch màng phổi.

  • Người uống rượu thường xuyên hoặc có bệnh gan do rượu.

  • Người đang dùng thuốc gây độc cho gan, thận hoặc tủy xương.

  • Trẻ em, người cao tuổi và người đang xạ trị.

  • Phụ nữ mang thai, cho con bú hoặc dự định mang thai.

  • Nam giới và phụ nữ còn khả năng sinh sản.

Tương tác thuốc

  • Thuốc chống viêm không steroid: Ibuprofen, naproxen và aspirin có thể làm giảm đào thải methotrexate, từ đó tăng nguy cơ tổn thương thận hoặc tủy xương.

  • Kháng sinh penicillin: Amoxicillin và các thuốc cùng nhóm có thể hạn chế bài tiết methotrexate qua thận, khiến nồng độ thuốc trong máu tăng lên.

  • Trimethoprim hoặc co-trimoxazole: Việc phối hợp có thể tăng tác động đối kháng folate, dẫn đến suy tủy và giảm nghiêm trọng các tế bào máu.

  • Thuốc ức chế bơm proton: Omeprazole, pantoprazole và thuốc tương tự có thể làm chậm thải trừ methotrexate, đặc biệt trong phác đồ liều cao.

  • Probenecid: Thuốc này có thể cạnh tranh quá trình bài tiết tại thận, làm tăng mức phơi nhiễm và nguy cơ phản ứng bất lợi của methotrexate.

  • Thuốc gây độc cho gan: Leflunomide, retinoid hoặc một số thuốc chống động kinh có thể làm tăng nguy cơ tổn thương gan khi dùng đồng thời.

  • Thuốc gây độc cho thận: Một số kháng sinh, thuốc lợi tiểu hoặc thuốc hóa trị có thể làm giảm đào thải methotrexate và tăng độc tính.

  • Thuốc ức chế tủy xương: Việc phối hợp cùng thuốc hóa trị hoặc thuốc ảnh hưởng tạo máu có thể làm giảm bạch cầu, tiểu cầu và hồng cầu.

  • Acid folic và acid folinic: Các chế phẩm folate có thể làm thay đổi đáp ứng điều trị, nên chỉ sử dụng theo kế hoạch của bác sĩ.

Bảo quản thuốc đúng cách

  • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30 độ C.

  • Không để thuốc ở nơi có ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp.

  • Tránh xa tầm tay trẻ em.

Mua thuốc Hemetrex Inj 25 ở đâu uy tín?

  • Nếu bạn có nhu cầu mua thuốc Hemetrex Inj 25 chính hãng từ Hải Đăng Pharma, hãy liên hệ ngay để được tư vấn và hỗ trợ đặt hàng. Quý khách có thể gọi tới Hotline 0971.899.466 hoặc nhắn tin qua Zalo 090.179.6388 để được hướng dẫn chi tiết.

Lưu ý quan trọng khi sử dụng

  • Hemetrex Inj 25 là thuốc kê đơn có độc tính đáng kể, vì vậy thuốc chỉ được sử dụng dưới sự giám sát của bác sĩ chuyên khoa.

  • Bác sĩ cần xác định chính xác liều, đường dùng và lịch điều trị, bởi nhầm lịch hằng ngày với hằng tuần có thể gây tử vong.

  • Người bệnh cần xét nghiệm công thức máu, chức năng gan và chức năng thận trước điều trị, sau đó tiếp tục kiểm tra theo lịch hẹn.

  • Người bệnh phải báo bác sĩ khi xuất hiện sốt, đau họng, loét miệng, khó thở, ho khan, vàng da hoặc chảy máu bất thường.

  • Người bệnh cần duy trì lượng nước phù hợp theo hướng dẫn, đặc biệt khi dùng liều cao, nhằm hạn chế methotrexate kết tinh trong thận.

  • Bác sĩ có thể chỉ định kiềm hóa nước tiểu, theo dõi nồng độ methotrexate và dùng calcium folinate trong một số phác đồ liều cao.

  • Người bệnh không được tự thay đổi liều, ngừng thuốc hoặc sử dụng thêm thuốc khác khi chưa trao đổi với bác sĩ điều trị.

  • Phụ nữ mang thai không được sử dụng methotrexate cho bệnh không phải ung thư, vì thuốc có thể gây dị tật hoặc tử vong thai nhi.

  • Người bệnh không nên cho con bú trong thời gian dùng thuốc và cần tuân thủ biện pháp tránh thai theo thời hạn bác sĩ hướng dẫn.

Thuốc có thể thay thế cho Hemetrex Inj 25

  • Kapredin chứa methylprednisolone, có thể cùng được chỉ định giảm viêm khớp dạng thấp, nhưng không thay thế tương đương methotrexate. Danh sách thuốc thay thế Hemetrex Inj 25 theo từng chỉ định hiện vẫn được Hải Đăng Pharma cập nhật thường xuyên. Người bệnh nên liên hệ Hải Đăng Pharma để dược sĩ kiểm tra hoạt chất, dạng dùng, liều lượng và đơn thuốc.


Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Chúng tôi cam kết luôn những thông tin mà mình cung cấp đều được lấy hoặc tham khảo từ tờ hướng dẫn sử dụng của các nhà cung cấp đã đăng ký với các cơ quan quản lý hoặc từ các kênh thông tin uy tín... Tuy nhiên, do cơ địa từng người khác nhau, nên thuốc sẽ có tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat FB