Biseptol 480 Adamed
Liên hệ
Nhà thuốc Hải Đăng - Chất lượng vững tin, cùng bạn tiến bước
Liên hệ
Dược sỹ tư vấn 24/7.
Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá.
Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).
Usolin 400 là thuốc kê đơn do Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV sản xuất, được sử dụng trong điều trị một số bệnh lý gan mật. Thuốc được chỉ định làm tan sỏi mật cholesterol không cản quang ở người còn chức năng túi mật, đồng thời điều trị xơ gan mật nguyên phát. Usolin 400 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim hàm lượng 400 mg, thuận tiện cho người cần sử dụng ursodeoxycholic acid theo phác đồ kéo dài. Người bệnh dùng thuốc bằng đường uống với nước, không nghiền hoặc nhai viên và cần duy trì lịch uống đều đặn theo hướng dẫn của bác sĩ.
Thông tin nhanh về thuốc Usolin 400
Nhóm thuốc: Thuốc Tiêu Hóa
Dạng bào chế: Viên nén
Thành phần chính: Ursodeoxycholic acid 400mg
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm OPV
Chỉ định: làm tan sỏi mật cholesterol không cản quang
Giá bán tham khảo: Đang cập nhật, liên hệ Hotline 0971.899.466 hoặc nhắn tin qua Zalo 090.179.6388
Dược lực học:
Ursodeoxycholic acid làm giảm lượng cholesterol được hấp thu và bài tiết vào mật, đồng thời tăng tỷ lệ acid mật ưa nước trong dịch mật.
Hoạt chất làm giảm độ bão hòa cholesterol của mật, từ đó tạo điều kiện để sỏi cholesterol phù hợp hòa tan dần.
Ursodeoxycholic acid hỗ trợ cải thiện dòng mật và bảo vệ tế bào gan trước tác động của các acid mật có độc tính cao hơn.
Dược động học:
Hấp thu: Sau khi uống, khoảng 90% liều điều trị ursodeoxycholic acid được hấp thu nhanh tại ruột non rồi đi vào tuần hoàn cửa.
Phân bố: Sau hấp thu, hoạt chất tập trung chủ yếu tại gan và mật, trong khi chỉ một lượng nhỏ xuất hiện trong tuần hoàn toàn thân.
Chuyển hóa: Tại gan, ursodeoxycholic acid liên hợp với glycine hoặc taurine, còn một phần được vi khuẩn đường ruột chuyển thành các chất khác.
Thải trừ: Phần lớn hoạt chất và chất chuyển hóa được bài tiết qua mật rồi theo phân ra ngoài, còn lượng đào thải qua thận tương đối nhỏ.
Làm tan sỏi mật cholesterol ở bệnh nhân có một hoặc nhiều sỏi mật không cản quang, đường kính không quá 15mm, đặc biệt là sỏi trong túi mật còn chức năng tốt
Bệnh nhân từ chối hoặc có chống chỉ định phẫu thuật cắt túi mật
Tình trạng mật quá bão hòa cholesterol
Điều trị viêm đường mật nguyên phát
Rối loạn gan mật liên quan đến bệnh xơ nang ở trẻ em từ 6 tuổi đến 18 tuổi
Sử dụng theo đường uống.
Người trưởng thành
Liều thông thường : 3 đến 4 viên mỗi ngày hoặc 8 đến 12mg/kg cân nặng/ngày. Thuốc dùng 1 lần trước khi đi ngủ hoặc chia 2 lần trong ngày nếu liều cao và uống sau bữa ăn chính. Sau 4 đến 6 tuần điều trị, đánh giá chỉ số lithogenic để điều chỉnh liều tối thiểu có hiệu quả. Liều thấp nhất có hiệu quả ghi nhận là 4mg/kg cân nặng/ngày.
Thời gian điều trị tan sỏi thường không quá 2 năm và cần theo dõi hình ảnh túi mật định kỳ. Sau khi sỏi tan hoàn toàn, nên tiếp tục điều trị thêm 3 đến 4 tháng. Ngưng thuốc kéo dài 3 đến 4 tuần có thể làm mật tái quá bão hòa cholesterol và kéo dài thời gian điều trị, một số trường hợp có thể tái phát sỏi.
Trẻ em từ 6 tuổi đến dưới 18 tuổi
Liều 20mg/kg cân nặng/ngày, chia 2 đến 3 lần. Có thể tăng liều đến 30mg/kg cân nặng/ngày nếu cần.
Thường gặp: Tiêu chảy
Rất hiếm gặp: Vôi hóa sỏi mật, mày đay
Không rõ tần suất: Buồn nôn, nôn, ngứa
Cách xử trí nếu gặp tác dụng phụ:
Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ khi xuất hiện tiêu chảy, đau bụng hoặc những biểu hiện bất thường khác trong quá trình dùng thuốc.
Nếu tiêu chảy xuất hiện, bác sĩ có thể giảm liều; trường hợp tình trạng kéo dài, người bệnh có thể cần ngừng điều trị theo hướng dẫn.
Người bệnh cần được thăm khám sớm nếu triệu chứng trở nên nghiêm trọng hoặc xuất hiện dấu hiệu bất thường liên quan đến chức năng gan.
Người mắc xơ gan mật nguyên phát giai đoạn tiến triển.
Người đang điều trị tan sỏi cholesterol kéo dài.
Người có chức năng gan cần được theo dõi thường xuyên.
Người xuất hiện tiêu chảy trong thời gian điều trị.
Phụ nữ mang thai hoặc có khả năng mang thai.
Trẻ em cần sử dụng liều theo cân nặng.
Thuốc kháng acid chứa nhôm hoặc smectite: Những sản phẩm này có thể cản trở hấp thu ursodeoxycholic acid, vì vậy nên uống cách nhau ít nhất hai giờ.
Ciclosporin: Ursodeoxycholic acid có thể làm thay đổi hấp thu ciclosporin, do đó bác sĩ cần theo dõi nồng độ thuốc và điều chỉnh liều khi cần.
Ciprofloxacin: Một số trường hợp ghi nhận ursodeoxycholic acid làm giảm hấp thu ciprofloxacin, vì vậy người bệnh cần thông báo khi sử dụng đồng thời.
Rosuvastatin: Dùng đồng thời có thể làm tăng nhẹ nồng độ rosuvastatin trong huyết tương, dù ý nghĩa lâm sàng của tương tác chưa được xác định rõ.
Nitrendipine: Ursodeoxycholic acid có thể làm giảm nồng độ nitrendipine, vì vậy đáp ứng điều trị cần được theo dõi khi hai thuốc được phối hợp.
Estrogen và clofibrate: Các thuốc này có thể thúc đẩy tăng cholesterol trong mật, từ đó gây bất lợi cho mục tiêu điều trị tan sỏi cholesterol.
Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30 độ C.
Không để thuốc ở nơi có ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp.
Tránh xa tầm tay trẻ em.
Nếu bạn có nhu cầu mua thuốc Usolin 400 chính hãng từ Hải Đăng Pharma, hãy liên hệ ngay để được tư vấn và hỗ trợ đặt hàng. Quý khách có thể gọi tới Hotline 0971.899.466 hoặc nhắn tin qua Zalo 090.179.6388 để được hướng dẫn chi tiết.
Người bệnh cần sử dụng Usolin 400 dưới sự theo dõi của bác sĩ, đặc biệt khi thuốc được chỉ định trong thời gian điều trị kéo dài.
Trong ba tháng đầu, chức năng gan nên được kiểm tra mỗi bốn tuần, sau đó bác sĩ có thể tiếp tục theo dõi mỗi ba tháng.
Khi điều trị tan sỏi cholesterol, người bệnh cần được kiểm tra túi mật định kỳ nhằm đánh giá tình trạng sỏi và phát hiện hiện tượng vôi hóa.
Người bệnh cần ngừng liệu pháp tan sỏi khi sỏi bị vôi hóa, túi mật giảm khả năng co bóp hoặc thường xuyên xuất hiện cơn đau quặn mật.
Nếu xuất hiện tiêu chảy, bác sĩ có thể giảm liều; tình trạng kéo dài thường đòi hỏi xem xét ngừng thuốc theo đánh giá chuyên môn.
Miticyst 400 có thể được cân nhắc thay thế Usolin 400 vì cùng cung cấp ursodeoxycholic acid 400 mg, hoạt chất được sử dụng trong một số bệnh lý gan mật. Miticyst 400 được sản xuất dạng viên nang cứng, vì vậy việc chuyển đổi thuốc cần dựa trên chỉ định, liều dùng và đánh giá của bác sĩ.
Liên hệ
Liên hệ
Liên hệ
Liên hệ
Liên hệ
Liên hệ
270,000 đ
Liên hệ
95,000 đ
150,000 đ
Usolin 400 - Ursodeoxycholic OPV
Liên hệ