Methocel 2.5 - Methotrexat Celogen

Thuốc kê đơn - cần tư vấn

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá.

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2026-09-10 11:51:47

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Xuất xứ:
Ấn Độ (India)
Đóng gói:
Hộp 10 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế:
Viên nén
Xuất xứ:
Ấn Độ
Dạng bào chế:
Viên nén

Video

Methocel 2.5 là thuốc kê đơn dạng viên nén chứa methotrexate 2,5 mg, được Celon Laboratories Pvt. Ltd. sản xuất để sử dụng theo chỉ định chuyên khoa. Methotrexate thuộc nhóm đối kháng acid folic, được chỉ định trong một số bệnh ung thư, đồng thời có vai trò điều trị viêm khớp dạng thấp và vảy nến nặng. Hoạt chất ức chế enzym dihydrofolate reductase, từ đó ảnh hưởng quá trình tổng hợp nucleotide và hạn chế sự phát triển của những tế bào phân chia nhanh. Dạng viên nén hỗ trợ sử dụng đường uống theo liều bác sĩ xác định, tuy nhiên lịch dùng thay đổi đáng kể tùy bệnh lý và không được tự ý điều chỉnh. Trong quá trình dùng Methocel 2.5, người bệnh cần được theo dõi công thức máu, chức năng gan và thận nhằm phát hiện những bất thường liên quan đến methotrexate.

Thông tin nhanh về thuốc Methocel 2.5  

  • Nhóm thuốc: Thuốc Ung Thư

  • Dạng bào chế: Viên nén

  • Thành phần chính: Methotrexat 2.5mg

  • Nhà sản xuất: Công ty Celon Laboratories Pvt

  • Chỉ định: điều trị ung thư ở nhiều bộ phận khác nhau trên cơ thể

  • Giá bán tham khảo: Đang cập nhật, liên hệ Hotline 0971.899.466 hoặc nhắn tin qua Zalo 090.179.6388

Thuốc hoạt động như thế nào trong cơ thể?

  • Dược lực học:

    • Methotrexate đối kháng folate và ức chế dihydrofolate reductase, từ đó cản trở hình thành tiền chất cần thiết cho quá trình tổng hợp DNA của tế bào.

    • Hoạt chất tác động nổi bật trong pha S của chu kỳ tế bào, đặc biệt trên những mô có tốc độ phân chia và tăng sinh nhanh.

    • Ở liều thấp, methotrexate còn điều hòa phản ứng miễn dịch và viêm, nhờ đó được sử dụng trong một số bệnh viêm mạn tính.

  • Dược động học:

    • Hấp thu: Methotrexate đường uống được hấp thu nhanh ở liều thấp, thường đạt nồng độ cao nhất trong huyết thanh khoảng một đến hai giờ sau dùng.

    • Phân bố: Khoảng một nửa lượng methotrexate hấp thu liên kết thuận nghịch với protein huyết thanh, sau đó hoạt chất phân bố đến nhiều mô trong cơ thể.

    • Chuyển hóa: Một phần methotrexate được chuyển hóa trong gan và nội bào thành những dẫn xuất khác, trong đó dạng polyglutamate có thể lưu lại tại mô.

    • Thải trừ: Methotrexate được đào thải chủ yếu qua thận dưới dạng không đổi, vì vậy suy giảm chức năng thận có thể làm tăng nồng độ thuốc trong cơ thể.

Công dụng của thuốc Methocel 2.5  

  • Thuốc Methocel 2.5 (Methotrexate Tablets IP 2,5mg) được chỉ định dùng trong các trường hợp:

    • Phụ nữ mắc ung thư nguyên bào nuôi và bệnh lý nguyên bào nuôi tương tự. 

    • Phối hợp điều trị cho bệnh nhân mắc bạch cầu cấp dòng lympho. 

    • Điều trị và dự phòng cho bệnh nhân mắc hoặc có nguy cơ mắc bạch cầu màng não. 

    • Bệnh nhân mắc u lympho không Hodgkin, u sùi dạng nấm (u lympho T ở da). 

    • Bổ trợ cho bệnh nhân đang điều trị bệnh sarcom xương. 

    • Bệnh nhân mắc ung thư vú. 

    • Bệnh nhân mắc ung thư biểu mô vảy vùng đầu cổ di căn hoặc tái phát. 

    • Người bệnh vảy nến nặng, không đáp ứng với điều trị thông thường.

    • Bệnh viêm khớp dạng thấp thể hoạt động, không đáp ứng hoặc không dung nạp các thuốc NSAIDs thông thường và viêm đa khớp tự phát thiếu niên.

Hướng dẫn sử dụng

  • Sử dụng theo đường uống

Liều dùng thuốc Methocel 2.5  

  • Người lớn 

    • Ung thư nguyên bào nuôi và bệnh lý nguyên bào nuôi tương tự: uống từ 6-12 viên mỗi ngày, 1 đợt kéo dài 5 ngày và có thể lặp lại từ 3-5 đợt tùy vào chỉ định bác sĩ.

    • Bệnh bạch cầu cấp dòng lympho: Liều tấn công, uống methotrexate 3,3 mg/m2 cùng prednison 40 - 60 mg/m2 mỗi ngày một lần trong 4 - 6 tuần. Sau khi bệnh thuyên giảm thì dùng liều duy trì uống 20 - 30 mg/m2/ tuần, tuần uống 2 lần.

    • U lympho không Hodgkin: Liều thường dùng của methotrexat để điều trị ung thư hạch Burkitt giai đoạn I và II là 10 - 25 mg/ngày, uống trong 4 - 8 ngày.

    • Bệnh ung thư bạch huyết giai đoạn III dùng methotrexat liều 0,625 - 2,5 mg/kg/ngày kết hợp với các thuốc khác.

    • U sùi dạng nấm (U lympho T ở da): Trong giai đoạn sớm của bệnh, uống 2-10 viên/lần/tuần. Bệnh nhân không đáp ứng có thể tăng liều lên 6-15 viên/lần, tuần uống 2 lần. 

    • Viêm khớp dạng thấp: uống 3 viên/lần/tuần hoặc uống 1 viên/lần, cách nhau 12 giờ, dùng 3 liều liên tiếp.

    • Bệnh vảy nến uống 2-4 viên/tuần.

  • Trẻ em

    • Viêm đa khớp dạng thấp thiếu niên: liều uống có thể bắt đầu với liều 10 mg/m2 mỗi tuần 1 lần.

  • Bệnh nhân suy gan, suy thận cần kiểm tra chức năng gan thận để có thể hiệu chỉnh liều hợp lý.

Tác dụng phụ

  • Tác dụng không mong muốn mà người dùng dễ gặp nhất là đau đầu nghiêm trọng, cứng gáy, nôn, sốt, liệt cơ tử chỉ, bại não, động kinh, hoặc hôn mê, hoại tử mất myelin có thể xảy ra nếu dùng điều trị lâu năm, suy tủy, ban đỏ da, rụng tóc, tăng hoặc giảm sắc tố da, loét miệng, sưng lưỡi, viêm nướu, buồn nôn, nôn, đi ngoài, chán ăn, thủng ruột, viêm niêm mạc, viêm họng, viêm phổi.

  • Một số tác dụng phụ ít gặp hơn là gây đái tháo đường, đau khớp, hoại tử xương, loãng xương, viêm mạch, suy thận, rối loạn chức năng thận, sốc phản vệ, giảm sức đề kháng với nhiễm khuẩn, hội chứng thần kinh cấp, ban đỏ đa dạng, vảy nến, hội chứng Stevens-Johnson, tăng nhạy cảm ánh sáng, rối loạn lympho bào, chứng vú to ở nam giới, rối loạn chức năng sinh dục, ức chế sinh trứng hoặc sinh tinh trùng, tổn thương, hoại tử mô, hạ huyết áp, tắc mạch huyết khối, viêm màng ngoài tim,...

  • Cách xử trí nếu gặp tác dụng phụ:

    • Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ khi xuất hiện phản ứng bất thường để được đánh giá nguyên nhân, mức độ và hướng xử trí phù hợp với tình trạng.

    • Người xuất hiện sốt, đau họng, loét miệng, chảy máu, khó thở hoặc vàng da cần liên hệ cơ sở y tế để được kiểm tra sớm.

    • Bác sĩ có thể yêu cầu xét nghiệm máu, gan và thận, đồng thời cân nhắc tạm ngừng hoặc điều chỉnh methotrexate khi phát hiện độc tính đáng kể.

Đối tượng cần thận trọng

  • Người béo phì.

  • Người bị mất nước.

  • Người có tình trạng thiếu folate.

  • Người đang hoặc vừa mắc nhiễm trùng.

  • Người có tiền sử bệnh huyết học.

  • Người đang sử dụng thuốc gây độc gan, thận hoặc tủy xương.

  • Người thường xuyên sử dụng đồ uống chứa cồn.

Tương tác thuốc

  • Omeprazole, pantoprazole: Một số thuốc ức chế bơm proton có thể làm chậm quá trình đào thải methotrexate qua thận, đặc biệt cần chú ý với liều cao.

  • Phenytoin: Methotrexate và phenytoin có thể ảnh hưởng lẫn nhau về liên kết protein hoặc dược động học, vì vậy phối hợp cần được bác sĩ giám sát.

  • Theophylline: Methotrexate có thể làm giảm độ thanh thải theophylline, dẫn đến thay đổi nồng độ thuốc trong máu khi người bệnh sử dụng đồng thời.

  • Rượu và thuốc gây độc gan: Việc phối hợp có thể làm tăng nguy cơ tổn thương gan, vì vậy người bệnh cần hạn chế hoặc tránh đồ uống chứa cồn.

  • Vaccine sống: Methotrexate gây ức chế miễn dịch và có thể làm thay đổi đáp ứng với vaccine, do đó không nên tiêm vaccine sống trong thời gian điều trị.

  • Nitrous oxide: Khí gây mê này làm tăng tác động của methotrexate lên chuyển hóa folate, qua đó có thể gây ức chế tủy xương hoặc viêm miệng nghiêm trọng.

Bảo quản thuốc đúng cách

  • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30 độ C.

  • Không để thuốc ở nơi có ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp.

  • Tránh xa tầm tay trẻ em.

Mua thuốc Methocel 2.5 ở đâu uy tín?

  • Nếu bạn có nhu cầu mua thuốc Methocel 2.5  chính hãng từ Hải Đăng Pharma, hãy liên hệ ngay để được tư vấn và hỗ trợ đặt hàng. Quý khách có thể gọi tới Hotline 0971.899.466 hoặc nhắn tin qua Zalo 090.179.6388 để được hướng dẫn chi tiết.

Lưu ý quan trọng khi sử dụng

  • Người xuất hiện tiêu chảy hoặc viêm loét miệng cần được đánh giá sớm vì những biểu hiện này có thể báo hiệu độc tính cần điều chỉnh điều trị.

  • Người bệnh cần hạn chế đồ uống chứa cồn trong thời gian dùng methotrexate nhằm tránh làm gia tăng nguy cơ gây tổn thương chức năng gan.

  • Người đang sử dụng methotrexate cần trao đổi với bác sĩ trước khi tiêm chủng, đặc biệt đối với những vaccine sống có khả năng gây phản ứng đáng kể.

  • Phụ nữ không được sử dụng methotrexate trong thai kỳ đối với chỉ định không liên quan ung thư vì thuốc có khả năng gây tổn thương thai nhi.

  • Người có chức năng thận suy giảm cần được đánh giá liều riêng vì methotrexate chủ yếu đào thải qua thận và có thể tích lũy trong cơ thể.

  • Người bệnh không nên tự bổ sung acid folic hoặc sản phẩm chứa dẫn xuất folate nếu chưa thống nhất lịch dùng và liều lượng với bác sĩ.

Thuốc có thể thay thế cho Methocel 2.5  

  • Alltrex chứa methotrexate 2,5 mg và được bào chế dạng viên nén tương tự Methocel 2.5, nên có điểm tương đồng về hoạt chất cùng hàm lượng. Bác sĩ có thể cân nhắc Alltrex cho những chỉ định phù hợp với methotrexate, nhưng người bệnh không nên tự chuyển đổi thuốc hoặc áp dụng lại lịch dùng cũ khi chưa được hướng dẫn.


Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Chúng tôi cam kết luôn những thông tin mà mình cung cấp đều được lấy hoặc tham khảo từ tờ hướng dẫn sử dụng của các nhà cung cấp đã đăng ký với các cơ quan quản lý hoặc từ các kênh thông tin uy tín... Tuy nhiên, do cơ địa từng người khác nhau, nên thuốc sẽ có tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat FB