Nitrol 20mg/10ml - Mitoxantrone Neon

Thuốc kê đơn - cần tư vấn

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá.

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2026-09-10 11:14:54

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Xuất xứ:
Ấn Độ (India)
Đóng gói:
Hộp 10ml
Dạng bào chế:
Dung dịch tiêm/truyền
Xuất xứ:
Ấn Độ
Dạng bào chế:
Dung dịch tiêm truyền

Video

Nitrol 20mg/10ml là thuốc kê đơn dạng dung dịch tiêm của Neon Laboratories Ltd, chứa mitoxantrone hydrochloride thuộc nhóm thuốc chống ung thư anthracenedione. Thuốc được sử dụng trong một số phác đồ điều trị bệnh bạch cầu cấp không lympho ở người lớn và ung thư tuyến tiền liệt tiến triển kháng hormone. Mitoxantrone tác động đến vật liệu di truyền và enzym topoisomerase II, qua đó cản trở quá trình nhân lên của những tế bào đang phân chia nhanh. Dạng tiêm tĩnh mạch cho phép nhân viên y tế kiểm soát liều theo từng phác đồ, đồng thời người bệnh cần được theo dõi huyết học và chức năng tim trong điều trị. Nitrol 20mg/10ml chỉ được sử dụng dưới sự giám sát chuyên môn vì mitoxantrone có thể gây ức chế tủy xương và độc tính trên tim ở một số người bệnh.

Thông tin nhanh về thuốc Nitrol 20mg/10ml  

  • Nhóm thuốc: Thuốc Ung Thư

  • Dạng bào chế: dung dịch tiêm

  • Thành phần chính: Mitoxantrone hydrocloride 20mg

  • Nhà sản xuất: Neon Laboratories Ltd

  • Chỉ định: điều trị bạch cầu cấp tính

  • Giá bán tham khảo: Đang cập nhật, liên hệ Hotline 0971.899.466 hoặc nhắn tin qua Zalo 090.179.6388

Thuốc hoạt động như thế nào trong cơ thể?

  • Dược lực học:

    • Mitoxantrone xen vào cấu trúc DNA, gây cản trở quá trình sao chép và đồng thời ức chế topoisomerase II liên quan đến sửa chữa vật liệu di truyền.

    • Hoạt chất có khả năng gây độc đối với cả tế bào đang tăng sinh và không tăng sinh, nên tác động không giới hạn ở một pha nhất định.

    • Mitoxantrone còn làm giảm hoạt động tăng sinh của một số tế bào miễn dịch như tế bào B, tế bào T và đại thực bào.

  • Dược động học:

    • Hấp thu: Nitrol 20mg/10ml được đưa trực tiếp vào tĩnh mạch, vì vậy hoạt chất đi ngay vào tuần hoàn mà không trải qua quá trình hấp thu đường tiêu hóa.

    • Phân bố: Mitoxantrone phân bố rộng vào nhiều mô trong cơ thể, đồng thời liên kết với protein huyết tương ở mức tương đối cao sau khi được đưa vào máu.

    • Chuyển hóa: Con đường chuyển hóa mitoxantrone ở người chưa được mô tả đầy đủ, vì vậy dữ liệu hiện có chưa xác định hoàn toàn các enzym tham gia.

    • Thải trừ: Mitoxantrone cùng các chất chuyển hóa được đào thải chủ yếu qua mật và một phần qua nước tiểu, với thời gian bán thải tương đối kéo dài.

Công dụng của thuốc Nitrol 20mg/10ml  

  • Thuốc Nitrol 20mg được chỉ định cho bệnh nhân đa xơ cứng tiến triển thứ phát (mãn tính) để giảm tần suất tái phát và các biến cố liên quan đến thần kinh. Thuốc này không được chỉ định cho những bệnh nhân mắc bệnh đa xơ cứng tiến triển nguyên phát.

  • Nitrol 20mg kết hợp với corticosteroid được sử dụng như liệu pháp hóa trị ban đầu cho bệnh nhân ung thư tuyến tiền liệt kháng hormone giai đoạn tiến triển. 

  • Mitoxantrone cũng được chỉ định kết hợp trong phác đồ ban đầu điều trị bệnh bạch cầu cấp tính không phải lympho (ANLL) ở người trưởng thành.

Hướng dẫn sử dụng

  • Sử dụng theo đường tiêm

Liều dùng thuốc Nitrol 20mg/10ml  

  • Với bệnh đa xơ cứng, liều lượng khuyến cáo của thuốc tiêm Nitrol cho bệnh đa xơ cứng là 12 mg/m², được truyền tĩnh mạch trong khoảng thời gian ngắn (từ 5 đến 15 phút) mỗi 3 tháng 1 lần.

  • Trong điều trị ung thư tuyến tiền liệt kháng hormone bằng phác đồ kết hợp với corticosteroid, liều lượng khuyến cáo của thuốc tiêm Nitrol là 12 đến 14 mg/m², truyền tĩnh mạch trong khoảng thời gian ngắn mỗi 21 ngày 1 lần.

  • Liệu pháp ban đầu cho ANLL ở người lớn: Liều khuyến cáo cho mitoxantrone là 12 mg/m² mỗi ngày từ ngày 1 đến ngày 3 dưới dạng truyền tĩnh mạch.

Tác dụng phụ

  • Phản ứng dị ứng

    • Hạ huyết áp, khó thở, nổi mề đay và phát ban đã được ghi nhận trong một số trường hợp.

  • Trên da

    • Có báo cáo về tình trạng thoát mạch tại vị trí truyền, dẫn đến triệu chứng như ban đỏ, sưng, đau, bỏng và/hoặc đổi màu da xanh. Tình trạng thoát mạch có thể gây hoại tử mô, cần can thiệp cắt lọc và ghép da. Viêm tĩnh mạch cũng được ghi nhận tại vị trí truyền.

  • Huyết học

    • Mitoxantrone thuộc nhóm chất ức chế topoisomerase II, có thể liên quan đến sự phát triển của bệnh bạch cầu cấp tính, đặc biệt khi kết hợp với các thuốc chống ung thư khác

  • Suy tủy

    • Sự ức chế tủy xương có thể gây ra tình trạng giảm sản tủy đáng kể.

  • Tiêu hóa

    • Buồn nôn và nôn xuất hiện cấp tính ở hầu hết bệnh nhân, có thể dẫn đến mất nước nhưng thường ở mức độ nhẹ đến trung bình và có thể được kiểm soát bằng thuốc chống nôn. Viêm miệng/viêm niêm mạc có thể xảy ra trong vòng 1 tuần điều trị.

  • Tim mạch

    • Các vấn đề như suy tim sung huyết, nhịp tim nhanh, và thay đổi trên điện tâm đồ, bao gồm loạn nhịp tim, đau ngực và giảm không triệu chứng ở phân suất tống máu thất trái đã được ghi nhận

  • Phổi

    • Viêm phổi kẽ đã được báo cáo ở những bệnh nhân ung thư đang điều trị bằng phác đồ có mitoxantrone.

  • Cách xử trí nếu gặp tác dụng phụ:

    • Người bệnh cần thông báo ngay những biểu hiện bất thường cho bác sĩ để được đánh giá mức độ phản ứng và lựa chọn biện pháp xử trí phù hợp.

    • Người xuất hiện sốt, dấu hiệu nhiễm trùng, khó thở, phù hoặc mệt bất thường cần liên hệ cơ sở điều trị để được kiểm tra kịp thời.

    • Bác sĩ có thể yêu cầu xét nghiệm máu, đánh giá tim hoặc điều chỉnh phác đồ tùy từng phản ứng và mức độ ảnh hưởng trên người bệnh.

Đối tượng cần thận trọng

  • Người từng điều trị bằng anthracycline.

  • Người có tiền sử hoặc nguy cơ mắc bệnh tim mạch.

  • Người suy giảm chức năng gan.

  • Người có số lượng bạch cầu trung tính thấp.

  • Người đang có nhiễm trùng hoặc nguy cơ nhiễm trùng.

  • Người từng nhận hóa trị hoặc xạ trị vùng trung thất.

  • Người mắc hen hoặc có tiền sử nhạy cảm với sulfite.

Tương tác thuốc

  • Thuốc chuyển hóa qua CYP450: Dữ liệu trong phòng thí nghiệm cho thấy mitoxantrone không ức chế đáng kể nhiều enzym CYP450 thường tham gia chuyển hóa thuốc.

  • Thuốc cảm ứng CYP2E1: Một số dữ liệu cho thấy mitoxantrone có thể tác động nhẹ đến CYP2E1, tuy nhiên ý nghĩa lâm sàng hiện chưa được xác định rõ.

  • Thuốc gây độc tủy: Khi phối hợp với các thuốc cũng gây ức chế tủy, nguy cơ giảm tế bào máu có thể tăng và cần theo dõi huyết học.

  • Các thuốc khác: Người bệnh cần cung cấp đầy đủ danh sách thuốc đang sử dụng để bác sĩ đánh giá nguy cơ tương tác trước khi bắt đầu điều trị mitoxantrone.

Bảo quản thuốc đúng cách

  • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30 độ C.

  • Không để thuốc ở nơi có ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp.

  • Tránh xa tầm tay trẻ em.

Mua thuốc Nitrol 20mg/10ml ở đâu uy tín?

  • Nếu bạn có nhu cầu mua thuốc   Nitrol 20mg/10ml chính hãng từ Hải Đăng Pharma, hãy liên hệ ngay để được tư vấn và hỗ trợ đặt hàng. Quý khách có thể gọi tới Hotline 0971.899.466 hoặc nhắn tin qua Zalo 090.179.6388 để được hướng dẫn chi tiết.

Lưu ý quan trọng khi sử dụng

  • Nitrol 20mg/10ml cần được sử dụng dưới sự giám sát của bác sĩ có kinh nghiệm với hóa trị độc tế bào và theo dõi người bệnh phù hợp.

  • Thuốc chỉ được dùng theo đường tĩnh mạch phù hợp, không được tiêm dưới da, tiêm bắp, động mạch hoặc đưa vào khoang nội tủy.

  • Nhân viên y tế cần kiểm tra vị trí truyền vì thuốc thoát khỏi mạch có thể gây tổn thương mô tại chỗ với mức độ nghiêm trọng.

  • Người bệnh cần được kiểm tra công thức máu định kỳ vì mitoxantrone có thể gây ức chế tủy xương và làm giảm nhiều loại tế bào máu.

Thuốc có thể thay thế cho Nitrol 20mg/10ml  

  • Các thuốc có thể thay thế Nitrol 20mg/10ml trong phác đồ sử dụng mitoxantrone điều trị ung thư hiện được Hải Đăng Pharma cập nhật. Người bệnh cần liên hệ Hải Đăng Pharma để được tư vấn sản phẩm phù hợp và chỉ chuyển thuốc khi bác sĩ chuyên khoa chỉ định.


Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Chúng tôi cam kết luôn những thông tin mà mình cung cấp đều được lấy hoặc tham khảo từ tờ hướng dẫn sử dụng của các nhà cung cấp đã đăng ký với các cơ quan quản lý hoặc từ các kênh thông tin uy tín... Tuy nhiên, do cơ địa từng người khác nhau, nên thuốc sẽ có tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat FB