Emcitril 20mg - Lisinopril Medochemie

Emcitril 20mg - Lisinopril Medochemie

Sản phẩm kê đơn — tư vấn dược sĩ

Theo quy định, thuốc kê đơn không niêm yết giá công khai và không bán trực tuyến. Vui lòng gửi yêu cầu tư vấn, dược sĩ sẽ liên hệ lại với bạn.

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá.

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).

Gọi tư vấn: 0971899466
Đóng gói
Hộp 04 vỉ x 07 viên
Dạng bào chế
Viên nén
Dạng bào chế
Viên nén

Thông tin Emcitril 20mg - Lisinopril Medochemie

Emcitril 20mg là thuốc điều trị tăng huyết áp, giúp làm giãn mạch máu và giảm áp lực lên thành mạch trong quá trình lưu thông máu. Thuốc do Công ty TNHH Medochemie sản xuất, chứa lisinopril thuộc nhóm ức chế men chuyển, có tác dụng hạn chế hình thành chất gây co mạch angiotensin II. Bên cạnh kiểm soát huyết áp, lisinopril còn được sử dụng trong điều trị suy tim và hỗ trợ cải thiện tiên lượng sau nhồi máu cơ tim ở những bệnh nhân phù hợp. Emcitril 20mg được bào chế dưới dạng viên nén dùng đường uống, với đặc điểm thuận tiện là thường chỉ cần sử dụng một lần mỗi ngày theo chỉ định. Trong quá trình điều trị, người bệnh cần theo dõi huyết áp, chức năng thận và nồng độ kali máu để bác sĩ điều chỉnh liều khi cần thiết.

Thông tin nhanh về thuốc Emcitril 20mg   

  • Nhóm thuốc: Thuốc Huyết Áp

  • Dạng bào chế: Viên nén

  • Thành phần chính:Lisinopril dihydrate tương đương Lisinopril 20mg

  • Nhà sản xuất: Công ty TNHH Medochemie

  • Chỉ định: điều trị tăng huyết áp

  • Giá bán tham khảo: Đang cập nhật, liên hệ Hotline 0971.899.466 hoặc nhắn tin qua Zalo 090.179.6388

Thuốc hoạt động như thế nào trong cơ thể?

  • Dược lực học:

    • Lisinopril ức chế enzyme chuyển angiotensin I thành angiotensin II, qua đó làm giảm tình trạng co mạch và hạn chế tiết aldosterone.

    • Hoạt chất giúp mạch máu giãn rộng, giảm sức cản ngoại vi và hỗ trợ kiểm soát huyết áp ở người mắc bệnh tăng huyết áp.

    • Lisinopril góp phần giảm gánh nặng hoạt động của tim, được sử dụng trong điều trị suy tim và một số trường hợp sau nhồi máu cơ tim.

  • Dược động học:

    • Hấp thu: Lisinopril được hấp thu qua đường uống với tỷ lệ trung bình khoảng 25%, đạt nồng độ đỉnh trong máu sau khoảng 7 giờ.

    • Phân bố: Hoạt chất hầu như không liên kết với protein huyết tương, ngoại trừ enzyme chuyển angiotensin, đồng thời ít đi qua hàng rào máu não.

    • Chuyển hóa: Lisinopril không trải qua quá trình chuyển hóa trong cơ thể, vì vậy hoạt chất được đào thải chủ yếu dưới dạng ban đầu.

    • Thải trừ: Thuốc được bài xuất qua thận dưới dạng không đổi, với thời gian bán thải tích lũy khoảng 12 giờ sau khi dùng nhiều liều.

Công dụng của thuốc Emcitril 20mg   

  • Điều trị tăng huyết áp.

  • Điều trị suy tim có triệu chứng.

  • Điều trị biến chứng thận ở bệnh nhân tăng huyết áp mắc đái tháo đường týp 2 và bệnh thận mới phát.

Hướng dẫn sử dụng

  • Sử dụng theo đường uống

Liều dùng thuốc Emcitril 20mg   

  • Tăng huyết áp: Liều khởi đầu khuyến cáo là 10 mg/ngày. Viên Emcitril 20mg không phù hợp làm liều khởi đầu, cần chọn hàm lượng thấp hơn. Liều duy trì thông thường là 20 mg, uống 1 lần mỗi ngày. Có thể điều chỉnh liều sau 2 đến 4 tuần điều trị. Liều tối đa là 80 mg/ngày.

  • Bệnh nhân dùng thuốc lợi tiểu: Nên ngừng thuốc lợi tiểu 2 - 3 ngày trước khi dùng Lisinopril. Nếu không thể ngừng, phải dùng chế phẩm hàm lượng thấp hơn liều khởi đầu 20mg và theo dõi kali, creatinin máu.

  • Trẻ em từ 6 đến 16 tuổi bị tăng huyết áp: Khởi đầu bằng liều thấp nhất ở dạng phân liều phù hợp. Trẻ từ 20 đến dưới 50 kg dùng tối đa 20 mg/ngày. Trẻ từ 50 kg trở lên dùng tối đa 40 mg/ngày. Chưa có dữ liệu ở liều trên 0,61 mg/kg hoặc vượt quá 40 mg/ngày.

  • Bệnh nhân suy thận: Liều khởi đầu tính theo độ thanh thải creatinin (CrCl). CrCl từ 31 đến 80 mL/phút dùng 5 - 10 mg/ngày. CrCl từ 10 đến 30 mL/phút dùng 2,5 - 5 mg/ngày. CrCl dưới 10 mL/phút hoặc đang lọc máu dùng 2,5 mg/ngày. Viên Emcitril 20mg không dùng làm liều khởi đầu cho người suy thận. Có thể dùng viên 20mg để chỉnh liều sau đó, tối đa 40 mg/ngày.

  • Suy tim có triệu chứng: Dùng phối hợp cùng thuốc lợi tiểu, digitalis hoặc thuốc chẹn beta. Viên Emcitril 20mg không phù hợp làm liều khởi đầu. Khi chỉnh liều, tăng từng mức không quá 10 mg, mỗi đợt cách nhau ít nhất 2 tuần, liều tối đa 35 mg/ngày.

  • Biến chứng thận do đái tháo đường: Sau liều khởi đầu 10 mg/ngày, có thể dùng 1 viên Emcitril 20mg/ngày để duy trì huyết áp tâm trương ngồi dưới 90 mmHg. Bệnh nhân có CrCl dưới 80 mL/phút cần chỉnh liều khởi đầu theo mức suy thận.

  • Người cao tuổi: Cần dựa vào chức năng thận để chọn liều khởi đầu phù hợp.

  • Các đối tượng không khuyến cáo: Không dùng cho trẻ dưới 6 tuổi, trẻ suy thận nặng (GFR dưới 30 mL/phút/1,73 m2) và người mới ghép thận.

Tác dụng phụ

  • Hệ thần kinh: Thường gặp nhức đầu, choáng váng. Ít gặp dị cảm, chóng mặt, rối loạn vị giác. Hiếm gặp rối loạn khứu giác. Chưa rõ tần suất gây ngất.

  • Tim mạch: Thường gặp tụt huyết áp tư thế đứng. Ít gặp đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, hiện tượng Raynaud, nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ thứ phát sau hạ huyết áp.

  • Hô hấp: Thường gặp ho khan dai dẳng. Ít gặp viêm mũi. Rất hiếm gặp co thắt phế quản, viêm xoang, viêm phế nang dị ứng.

  • Tiêu hóa: Thường gặp tiêu chảy, nôn. Ít gặp buồn nôn, đau bụng, khó tiêu. Hiếm gặp khô miệng. Rất hiếm gặp viêm tụy, phù mạch đường ruột.

  • Da và mô dưới da: Ít gặp phát ban, ngứa. Hiếm gặp phù mạch thần kinh (mặt, môi, lưỡi, thanh môn), rụng tóc, vảy nến. Rất hiếm gặp hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Stevens-Johnson.

  • Thận - tiết niệu: Thường gặp suy giảm chức năng thận. Hiếm gặp tăng urê máu, suy thận cấp. Rất hiếm gặp thiểu niệu hoặc vô niệu.

  • Cách xử trí nếu gặp tác dụng phụ:

    • Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ khi xuất hiện những biểu hiện bất thường trong thời gian sử dụng Emcitril 20mg.

    • Nếu xuất hiện sưng mặt, môi, lưỡi hoặc khó thở, người bệnh phải ngừng thuốc và đến cơ sở cấp cứu ngay lập tức.

Đối tượng cần thận trọng

  • Người có tiền sử hẹp động mạch thận.

  • Người bị suy tim nặng.

  • Người mắc bệnh gan hoặc có dấu hiệu vàng da.

  • Người bị mất nước hoặc giảm thể tích tuần hoàn.

  • Người có nồng độ kali máu cao.

  • Người mắc bệnh đái tháo đường.

  • Người có tiền sử phù mạch.

  • Người đang điều trị bằng thuốc lợi tiểu.

Tương tác thuốc

  • Thuốc lợi tiểu giữ kali: Spironolactone, amiloride hoặc triamterene làm tăng nguy cơ tích lũy kali trong máu khi sử dụng đồng thời với lisinopril.

  • Chế phẩm bổ sung kali: Viên uống bổ sung kali và muối thay thế chứa kali có thể làm tăng kali huyết, cần được bác sĩ theo dõi.

  • Thuốc chống viêm không steroid: Ibuprofen, diclofenac hoặc celecoxib có thể làm suy giảm chức năng thận và giảm tác dụng hạ huyết áp của lisinopril.

  • Lithium: Việc sử dụng đồng thời có thể làm tăng nồng độ lithium trong máu, khiến người bệnh có nguy cơ gặp các biểu hiện ngộ độc.

  • Thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II: Losartan hoặc valsartan có thể làm tăng nguy cơ tụt huyết áp, tăng kali máu và suy thận khi phối hợp.

Bảo quản thuốc đúng cách

  • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30 độ C.

  • Không để thuốc ở nơi có ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp.

  • Tránh xa tầm tay trẻ em.

Mua thuốc Emcitril 20mg ở đâu uy tín?

  • Nếu bạn có nhu cầu mua thuốc Emcitril 20mg chính hãng từ Hải Đăng Pharma, hãy liên hệ ngay để được tư vấn và hỗ trợ đặt hàng. Quý khách có thể gọi tới Hotline 0971.899.466 hoặc nhắn tin qua Zalo 090.179.6388 để được hướng dẫn chi tiết.

Lưu ý quan trọng khi sử dụng

  • Người có kali máu cao: Cần hạn chế tự ý bổ sung kali và theo dõi xét nghiệm vì lisinopril có thể làm tăng nồng độ kali huyết.

  • Người mắc bệnh gan: Nếu xuất hiện vàng da hoặc men gan tăng rõ rệt, người bệnh cần ngừng thuốc và được bác sĩ đánh giá ngay.

  • Người bị ho kéo dài: Lisinopril có thể gây ho khan dai dẳng, vì vậy người bệnh nên trao đổi với bác sĩ để cân nhắc điều chỉnh điều trị.

  • Người lái xe và vận hành máy móc: Chóng mặt hoặc choáng váng có thể xuất hiện khi bắt đầu dùng thuốc, do đó cần thận trọng với những công việc đòi hỏi tập trung.

  • Người chuẩn bị phẫu thuật: Cần thông báo cho bác sĩ gây mê về việc sử dụng lisinopril vì thuốc có thể góp phần gây tụt huyết áp.

  • Tuân thủ điều trị: Người bệnh cần uống thuốc theo đơn và không tự ý thay đổi liều lượng hoặc ngừng sử dụng khi huyết áp đã ổn định.

Thuốc có thể thay thế cho Emcitril 20mg   

  • Danh sách thuốc thay thế Emcitril 20mg có công dụng kiểm soát tăng huyết áp, hỗ trợ điều trị suy tim và một số trường hợp sau nhồi máu cơ tim hiện đang được cập nhật. Để lựa chọn sản phẩm phù hợp với tình trạng bệnh lý, người dùng nên liên hệ Hải Đăng Pharma và trao đổi cùng dược sĩ trước khi thay đổi thuốc điều trị.

Đánh giá

Viết đánh giá của bạn

Đánh giá của bạn

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Bình luận

Gửi câu hỏi hoặc nhận xét

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Sản phẩm cùng danh mục

Cùng nhà sản xuất