Zyrtec - Cetirizine 10mg Aesica Pharma

Thuốc kê đơn - cần tư vấn

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá.

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất:

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
VN-20768-17
Hoạt chất:
Xuất xứ:
Italy (nước Ý)
Đóng gói:
Hộp 1 vỉ x 10 viên
Hạn dùng:
6 tháng
Dạng bào chế:
Viên nén
Xuất xứ:
Ý
Dạng bào chế:
Viên nén bao phim

Video

Zyrtec là thuốc do Aesica Pharmaceuticals sản xuất, chứa hoạt chất cetirizine dihydrochloride 10mg, thường được dùng để giảm các triệu chứng dị ứng như hắt hơi, ngứa mũi, chảy nước mũi hoặc nổi mề đay. Thuốc Zyrtec được bào chế dưới dạng viên nén bao phim giúp dễ nuốt, hạn chế kích ứng niêm mạc tiêu hóa và thuận tiện khi mang theo sử dụng hằng ngày theo chỉ định. Sản phẩm thường được dùng cho người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên khi có biểu hiện dị ứng theo mùa hoặc dị ứng quanh năm. Người có tiền sử mẫn cảm với các thuốc kháng histamin hoặc mắc bệnh lý gan, thận cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

Thông tin nhanh về thuốc Zyrtec

  • Nhóm thuốc: Thuốc chống dị ứng
  • Dạng bào chế: Viên nén bao phim 
  • Thành phần chính: Cetirizine dihydrochloride 10mg
  • Nhà sản xuất: Aesica Pharmaceuticals S.r.l.
  • Chỉ định: Giảm triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa, giảm viêm mũi dị ứng quanh năm, giảm ngứa mũi và chảy nước mũi, giảm nổi mề đay do dị ứng.
  • Giá bán tham khảo: Đang cập nhật, liên hệ Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388.

Thuốc hoạt động như thế nào trong cơ thể?

  • Dược lực học:
    • Hoạt chất cetirizine trong Zyrtec là chất chuyển hóa của hydroxyzine, có khả năng gắn chọn lọc vào thụ thể H1 ngoại vi để ngăn histamin hoạt hóa phản ứng dị ứng. Thuốc gần như không thấm qua hàng rào máu não nên hầu như không ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương.
    • Cetirizine giúp giảm sự tập trung của bạch cầu ái toan và các tế bào viêm tại vùng da, kết mạc hoặc đường hô hấp bị kích ứng dị ứng, đồng thời hạn chế phóng thích các phân tử bám dính như ICAM-1 và VCAM-1 liên quan đến viêm dị ứng. Thuốc còn làm giảm phản ứng nổi mề đay và ban đỏ do histamin, cải thiện triệu chứng viêm mũi dị ứng và không ảnh hưởng đến chức năng phổi ở người mắc hen nhẹ đến trung bình.
  • Dược động học:
    • Hấp thu: Sau khi uống, cetirizine được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 300 ng/ml sau khoảng 1 giờ. Thức ăn không làm giảm tổng lượng thuốc hấp thu nhưng có thể làm chậm thời gian đạt nồng độ đỉnh.
    • Phân bố: Cetirizine có thể tích phân bố khoảng 0,5 l/kg và gắn mạnh vào protein huyết tương (khoảng 93%), không ảnh hưởng đến sự gắn kết protein của các thuốc khác như warfarin.
    • Chuyển hóa: Thuốc hầu như không bị chuyển hóa bước đầu qua gan, phần lớn lưu hành trong máu ở dạng còn hoạt tính.
    • Thải trừ: Khoảng hai phần ba liều dùng được thải qua nước tiểu dưới dạng không đổi, với thời gian bán thải khoảng 10 giờ ở người lớn. Ở trẻ từ 6–12 tuổi thời gian bán thải khoảng 6 giờ, và khoảng 5 giờ ở trẻ từ 2–6 tuổi.

Công dụng của thuốc Zyrtec

  • Thuốc Zyrtec 10mg được chỉ định dùng trong các trường hợp người lớn, trẻ em từ 6 tuổi trở lên:
    • Điều trị giảm các triệu chứng về mũi và mắt của viêm mũi dị ứng theo mùa và viêm mũi dị ứng quanh năm.
    • Điều trị giảm các triệu chứng của mày đay tự phát mạn tính.

Hướng dẫn sử dụng

  • Dùng thuốc bằng đường uống cùng một cốc nước đầy; nuốt nguyên viên, không nhai hoặc nghiền để giữ nguyên lớp bao phim bảo vệ dạ dày.
  • Có thể uống vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày, dùng sau bữa ăn nếu muốn giảm khó chịu ở đường tiêu hóa.
  • Nếu quên liều, uống ngay khi nhớ ra; nếu đã gần đến thời điểm dùng liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và không uống gấp đôi.
  • Thời gian dùng thuốc tùy thuộc vào tình trạng dị ứng: có thể dùng ngắn ngày hoặc dài hơn theo hướng dẫn của bác sĩ.

Liều dùng thuốc Zyrtec

  • Người lớn
    • Người lớn và trẻ em trên 6 tuổi: 10mg x 1 lần/ngày (1 viên). Liều khởi đầu 5mg (nửa viên) có thể được đề nghị nếu ở liều dùng này kiểm soát được triệu chứng bệnh.
  • Trẻ em
    • Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: 5 mg (nửa viên) x 2 lần/ngày.
    • Trẻ trên 12 tuổi: 10 mg (1 viên)/1 lần/ngày.
  • Người cao tuổi
    • Dữ liệu cho thấy, không cần giảm liều ở người già có chức năng thận bình thường.
  • Bệnh nhân suy thận
    • Vì cetirizin chủ yếu thải trừ qua đường niệu, trong các trường hợp không có liệu pháp thay thế nào có thể áp dụng, khoảng cách giữa các liều phải được điều chỉnh cho từng bệnh nhân tùy theo chức năng thận.
    • Tham khảo bảng sau và điều chỉnh liều như chỉ định. Để sử dụng bảng liều dùng này, cần phải ước tính độ thanh thải creatinine CLcr (ml/phút) của bệnh nhân. Độ thanh thải creatinine CLcr (ml/phút) có thể được ước tính từ nồng độ creatinine (mg/dl) trong huyết thanh bằng cách dùng công thức sau:
    • CLcr = [140 – tuổi (năm)] x thể trọng (kg) (x 0,85 đối với phụ nữ) / [72 x creatinine huyết thanh (mg/dl)].
  • Chỉnh liều cho bệnh nhân người lớn suy thận:
    • Độ thanh thải creatinine (ml/phút) > 80: 10 mg 1 lần mỗi ngày.
    • Độ thanh thải creatinine (ml/phút) 50 – 79: 10 mg 1 lần mỗi ngày.
    • Độ thanh thải creatinine (ml/phút) 30 – 49: 5 mg 1 lần mỗi ngày.
    • Độ thanh thải creatinine (ml/phút) < 30: 5 mg 1 lần mỗi 2 ngày.
    • Bệnh thận giai đoạn cuối (Độ thanh thải creatinine (ml/phút) < 10).
    • Trên bệnh nhân suy thận, liều được điều chỉnh cho từng trường hợp tùy theo độ thanh thải thận, tuổi và thể trọng của bệnh nhân.
  • Bệnh nhân suy gan
    • Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân chỉ bị suy gan.

Tác dụng phụ thường gặp

  • Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
    • Hệ thần kinh: Dị cảm.
  • Hiếm gặp ADR<1/1000
    • Hệ tim mạch: Tim đập nhanh.
    • Hệ máu và bạch huyết: Giảm tiểu cầu.
    • Hệ thần kinh: Rối loạn vị giác, rối loạn trương lực, rối loạn vận động, ngất, run, co giật.
    • Mắt: Rối loạn điều tiết, nhìn mờ, rối loạn vận nhãn.
    • Thận và đường niệu: Tiểu khó, đái dầm.
    • Toàn thân và tại chỗ: Phù nề.
    • Hệ miễn dịch: Mẫn cảm, sốc phản vệ.
    • Gan mật: Bất thường chức năng gan (tăng transaminase, alkaline phosphatase, γ-GT, bilirubin).
    • Tâm thần: Hung hăng, lú lẫn, trầm cảm, hoang tưởng, mất ngủ.
  • Không rõ tần suất
    • Hệ thần kinh: Mất trí nhớ, suy giảm trí nhớ.
    • Dạ dày-ruột: Tiêu chảy.
    • Da và mô dưới da: Ngứa, phát ban, Mày đay. Phù mạch thần kinh, phát ban tại chỗ cố định do thuốc.
    • Toàn thân và tại chỗ: Suy nhược, cảm giác khó chịu/khó ở.
    • Tâm thần: Lo âu.
  • Cách xử trí nếu gặp tác dụng phụ:
    • Dừng dùng thuốc ngay khi nhận thấy các biểu hiện bất thường trên cơ thể.
    • Ghi lại cụ thể triệu chứng như thời điểm xuất hiện, mức độ và tần suất để báo cho bác sĩ.
    • Liên hệ với bác sĩ hoặc dược sĩ để được tư vấn hướng xử trí phù hợp với tình trạng hiện tại.
    • Không tự ý dùng thêm thuốc khác để làm giảm triệu chứng nếu chưa được nhân viên y tế đồng ý.

Đối tượng cần thận trọng

  • Người có bệnh lý gan hoặc thận mạn tính
  • Phụ nữ đang mang thai hoặc đang cho con bú
  • Người cao tuổi có chức năng thận suy giảm
  • Trẻ em dưới 6 tuổi
  • Người có tiền sử dị ứng với các thuốc kháng histamin

Tương tác thuốc

  • Pseudoephedrin: Không ghi nhận tương tác đáng kể khi dùng cùng, có thể dùng phối hợp theo hướng dẫn của bác sĩ.
  • Theophylin: Không làm thay đổi nồng độ cetirizine trong máu khi dùng liều 400 mg/ngày, tuy nhiên vẫn nên theo dõi nếu dùng lâu dài.
  • Rượu (cồn): Có thể làm tăng nguy cơ buồn ngủ, giảm sự tỉnh táo khi dùng cùng, dù cetirizine không làm tăng tác dụng của rượu.
  • Thuốc ức chế thần kinh trung ương: Có thể làm tăng tình trạng buồn ngủ hoặc giảm khả năng tập trung, cần thận trọng khi phối hợp.

Bảo quản thuốc đúng cách

  • Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.
  • Để xa tầm tay trẻ em, đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Mua thuốc Zyrtec ở đâu uy tín?

  • Nếu bạn đang tìm mua Zyrtec chính hãng, hãy liên hệ trực tiếp với Hải Đăng Pharma để được hỗ trợ nhanh chóng. Bạn có thể gọi Hotline 0971.899.466 hoặc nhắn Zalo 090.179.6388 để được tư vấn và đặt hàng thuận tiện.

Lưu ý quan trọng khi sử dụng

  • Tránh dùng đồng thời với rượu hoặc thuốc ức chế thần kinh trung ương vì có thể làm tăng tình trạng buồn ngủ.
  • Thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc nếu cảm thấy buồn ngủ sau khi dùng thuốc.
  • Tham khảo ý kiến bác sĩ nếu có bệnh gan, thận hoặc đang dùng thuốc điều trị khác để tránh nguy cơ tương tác.
  • Nếu cần dùng lâu dài, nên kiểm tra định kỳ tình trạng sức khỏe để bác sĩ điều chỉnh liều lượng phù hợp.

Thuốc có thể thay thế cho Zyrtec

  • Một số thuốc có thể được xem như lựa chọn thay thế cho Zyrtec là Cetirizin DWP 20mg và RosCef 10mg. Cả hai sản phẩm này đều chứa hoạt chất thuộc nhóm kháng histamin, có cơ chế ức chế thụ thể H1 ngoại vi giúp giảm các triệu chứng dị ứng như hắt hơi, chảy nước mũi, ngứa mũi hoặc nổi mề đay.Việc lựa chọn sản phẩm thay thế cần có sự tư vấn của bác sĩ để bảo đảm phù hợp với tình trạng sức khỏe và liều dùng cá nhân.

Câu hỏi thường gặp

Phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú nên thận trọng khi dùng Zyrtec vì chưa có đủ dữ liệu lâm sàng khẳng định mức độ an toàn của thuốc ở nhóm đối tượng này. Việc sử dụng cần có chỉ định rõ ràng từ bác sĩ sau khi cân nhắc giữa lợi ích điều trị và nguy cơ tiềm ẩn.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Chúng tôi cam kết luôn những thông tin mà mình cung cấp đều được lấy hoặc tham khảo từ tờ hướng dẫn sử dụng của các nhà cung cấp đã đăng ký với các cơ quan quản lý hoặc từ các kênh thông tin uy tín... Tuy nhiên, do cơ địa từng người khác nhau, nên thuốc sẽ có tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat FB