Zilamac 50 - Cilostazol Macleods

Thuốc kê đơn - cần tư vấn

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá.

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2025-09-02 22:22:50

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
890110015424
Xuất xứ:
Ấn Độ
Đóng gói:
Hộp 5 vỉ x 10 viên
Hạn dùng:
24 tháng
Dạng bào chế:
Viên nén
Xuất xứ:
India
Dạng bào chế:
Viên nén

Video

Zilamac-50 là thuốc chứa Cilostazol 50mg do Macleods Pharmaceuticals Ltd sản xuất. Thuốc được sử dụng nhằm cải thiện tình trạng tuần hoàn ở những người mắc bệnh động mạch ngoại biên gây đau khi đi bộ. Zilamac-50 có dạng viên nén giúp thuận tiện trong việc sử dụng và dễ theo dõi liều dùng hàng ngày. Khi dùng thuốc, người sử dụng cần tuân thủ hướng dẫn của chuyên gia y tế để hạn chế nguy cơ xảy ra tương tác với những loại thuốc đang dùng đồng thời và theo dõi sát các biểu hiện bất thường trong quá trình điều trị.

Thông tin nhanh về thuốc Zilamac-50

  • Nhóm thuốc: Chống Kết Tập Tiểu Cầu
  • Dạng bào chế: Viên nén 
  • Thành phần chính: Cilostazol 50mg
  • Nhà sản xuất:  Macleods Pharmaceuticals Ltd
  • Chỉ định: điều trị triệu chứng đau cách hồi ở bệnh động mạch ngoại biên mạn tính, cải thiện khoảng cách đi bộ ở người bị tắc nghẽn động mạch chi dưới.
  • Giá bán tham khảo: khoảng 250.000

Thuốc hoạt động như thế nào trong cơ thể?

  • Dược lực học:
    • Cilostazol ức chế enzyme phosphodiesterase loại 3 (PDE-3), từ đó giảm sự phân hủy AMP vòng (cAMP), làm tăng nồng độ cAMP nội bào trong tế bào tiểu cầu và tế bào cơ trơn thành mạch.
    • Với nồng độ cAMP cao, tiểu cầu giảm khả năng kết tập, hạn chế huyết khối; đồng thời cơ trơn thành mạch được thư giãn giúp mạch máu giãn rộng hơn, cải thiện lưu thông máu tới các chi; còn nữa, cilostazol còn có khả năng ảnh hưởng lên lipid máu bằng cách giảm triglyceride huyết thanh và tăng HDL-cholesterol.
  • Dược động học:
    • Hấp thu: Sau khi uống, Cilostazol được hấp thu qua đường tiêu hóa; khi dùng cùng bữa ăn nhiều chất béo, nồng độ đỉnh trong huyết tương tăng đáng kể so với lúc đói.
    • Phân bố: Cilostazol gắn mạnh với protein huyết tương (khoảng 95–98%), chủ yếu là albumin, giúp phân bố rộng trong tuần hoàn.
    • Chuyển hóa: Thuốc được chuyển hóa ở gan qua các enzyme CYP3A4 và CYP2C19, tạo ra hai chất chuyển hóa chính là dehydro-cilostazol (hoạt tính mạnh hơn) và 4’-trans-hydroxy cilostazol (hoạt tính yếu hơn).
    • Thải trừ: Thời gian bán thải trung bình khoảng 11–13 giờ, phần lớn thuốc và chất chuyển hóa được đào thải qua nước tiểu, phần còn lại qua phân.

Công dụng của thuốc Zilamac-50

  • Giảm triệu chứng do thiếu máu cục bộ mạn tính như hoại tử, đau chi, cảm giác lạnh…

Hướng dẫn sử dụng

  • Đường dùng: Uống trực tiếp với nước, không nhai hoặc nghiền viên để đảm bảo thuốc được giải phóng đúng cách trong cơ thể.
  • Dùng khi đói, cụ thể là trước bữa ăn khoảng 30 phút hoặc sau bữa ăn ít nhất 2 giờ để hạn chế nguy cơ tăng nồng độ thuốc đột ngột trong máu.

Liều dùng thuốc Zilamac-50

  • Liều thông thường: 100mg/lần (2 viên Thuốc Zilamac 50), ngày 2 lần.
  • Cân nhắc điều chỉnh liều Thuốc Zilamac 50 theo độ tuổi và tình trạng bệnh.

Tác dụng phụ thường gặp

  • Tác dụng nghiêm trọng:
    • Có thể gây chảy máu như: xuất huyết não, mạch máu, khoang màng, đôi khi dưới da, hiếm gặp ở tiêu hóa, mũi hoặc đường tiểu.
    • Ghi nhận giảm toàn bộ dòng tế bào máu, mất bạch cầu hạt, hiếm khi giảm tiểu cầu.
    • Một số trường hợp viêm phổi mô kẽ (ho, khó thở, X-quang phổi bất thường, tăng bạch cầu ái toan). Cần ngưng thuốc và xử lý phù hợp như dùng corticoid.
    • Có thể gây suy tim, nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực, tim đập nhanh.
    • Đôi khi gây vàng da, tăng men gan (AST, ALT, ALP, LDH).
  • Tác dụng khác:
    • Dị ứng: phát ban, hiếm khi ngứa, phản ứng ánh sáng. Cần ngưng thuốc nếu xảy ra.
    • Tuần hoàn: có thể loạn nhịp, tụt huyết áp, đôi khi tim đập nhanh, hiếm gặp tăng huyết áp. Nên ngưng hoặc giảm liều nếu cần.
    • Thần kinh: có thể run, nhức đầu, nặng đầu, chóng mặt, hiếm khi mất ngủ hoặc buồn ngủ. Cân nhắc điều chỉnh liều.
    • Tiêu hóa: đôi khi đau bụng, buồn nôn, nôn, chán ăn, tiêu chảy; đầy bụng hiếm gặp.
    • Huyết học: hiếm khi gây thiếu máu hoặc giảm bạch cầu.
    • Thận: có thể tăng BUN, creatinin, acid uric.
    • Khác: có thể sốt, đổ mồ hôi, phù, tăng đường huyết, đau ngực, ù tai, mệt, khó chịu, viêm kết mạc, tiểu nhiều.
  • Cách xử trí nếu gặp tác dụng phụ:
    • Ngừng dùng thuốc và thông báo ngay cho bác sĩ khi xuất hiện các dấu hiệu bất thường trong quá trình sử dụng.
    • Ghi nhận đầy đủ triệu chứng gặp phải như thời điểm xuất hiện, mức độ nặng nhẹ và tần suất để cung cấp thông tin chính xác cho bác sĩ.
    • Không tự ý dùng thuốc khác để giảm triệu chứng nếu chưa có chỉ định từ chuyên gia y tế, nhằm tránh nguy cơ tương tác thuốc.
    • Tái khám theo lịch hẹn để bác sĩ đánh giá lại tình trạng và điều chỉnh phác đồ điều trị nếu cần thiết.

Đối tượng cần thận trọng

  • Người có tiền sử suy tim sung huyết
  • Người đang có rối loạn nhịp tim
  • Người bị bệnh gan hoặc thận
  • Người đang dùng thuốc chống đông hoặc thuốc kháng tiểu cầu khác
  • Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú
  • Người cao tuổi có nhiều bệnh lý kèm theo

Tương tác thuốc

  • Có thể làm tăng nguy cơ chảy máu khi dùng chung với thuốc chống đông như warfarin, cần theo dõi sát các chỉ số đông máu.
  • Khi phối hợp với thuốc kháng kết tập tiểu cầu như aspirin hoặc ticlopidin, nguy cơ xuất huyết có thể tăng, nên được bác sĩ giám sát chặt chẽ.
  • Dùng đồng thời với thuốc tiêu sợi huyết như urokinase hoặc alteplase có thể làm tăng nguy cơ biến chứng liên quan đến chảy máu.
  • Các dẫn xuất prostaglandin E1 như alprostadil hoặc limaprost alfadex có thể cộng hưởng tác dụng giãn mạch, cần được cân nhắc trước khi phối hợp.
  • Thuốc ức chế CYP3A4 (như erythromycin, cimetidin) hoặc CYP2C19 (như omeprazol) có thể làm tăng nồng độ cilostazol trong máu, nên bắt đầu với liều thấp hoặc điều chỉnh giảm liều khi dùng chung.
  • Không dùng cùng nước ép táo, vì có thể ảnh hưởng đến hấp thu và chuyển hóa của thuốc.

Bảo quản thuốc đúng cách

  • Thuốc Zilamac 50 nên được bảo quản nơi khô ráo
  • Tránh ánh sáng trực tiếp từ mặt trời, nhiệt độ < 30oC.

Mua thuốc Zilamac-50 ở đâu uy tín?

  • Nếu bạn có nhu cầu mua thuốc Zilamac-50 chính hãng từ Hải Đăng Pharma, hãy liên hệ ngay để được tư vấn và hỗ trợ đặt hàng. Quý khách có thể gọi tới Hotline 0971.899.466 hoặc nhắn tin qua Zalo 090.179.6388 để được hướng dẫn chi tiết.

Lưu ý quan trọng khi sử dụng

  • Cần theo dõi chặt chẽ khi dùng cùng thuốc chống đông, thuốc kháng kết tập tiểu cầu, thuốc tiêu huyết khối hoặc các dẫn xuất prostaglandin vì nguy cơ tăng chảy máu.
  • Phụ nữ đang trong kỳ kinh nguyệt nên thận trọng khi dùng do nguy cơ chảy máu có thể cao hơn bình thường.
  • Người bị suy gan hoặc suy thận nặng cần được đánh giá kỹ trước khi dùng vì nồng độ thuốc trong máu có thể tăng lên.
  • Người lớn tuổi cần được theo dõi sát vì chức năng sinh lý giảm theo tuổi có thể ảnh hưởng đến cách cơ thể xử lý thuốc.
  • Không sử dụng cho phụ nữ đang mang thai hoặc nghi ngờ có thai vì nguy cơ ảnh hưởng đến thai nhi.
  • Chống chỉ định với phụ nữ đang cho con bú vì hoạt chất có thể bài tiết qua sữa mẹ.

Thuốc có thể thay thế cho Zilamac-50

Nibixada 50mg là một thuốc khác có chứa hoạt chất Cilostazol, được sử dụng trong điều trị các rối loạn tuần hoàn ngoại biên và có thể xem là lựa chọn thay thế cho Zilamac-50. Cũng như Zilamac-50, thuốc này hoạt động bằng cách ức chế enzym phosphodiesterase nhóm 3, làm giãn cơ trơn thành mạch và hạn chế sự kết tập tiểu cầu, từ đó giúp cải thiện lưu lượng máu đến các chi. Nibixada 50mg được bào chế dưới dạng viên nén, hỗ trợ người bệnh duy trì lịch dùng thuốc ổn định và thuận tiện trong theo dõi liều lượng theo hướng dẫn của bác sĩ, đặc biệt trong các phác đồ điều trị dài ngày dành cho bệnh động mạch ngoại biên mạn tính.


Câu hỏi thường gặp

Zilamac-50 không được khuyến cáo sử dụng cho phụ nữ đang mang thai hoặc nghi ngờ có thai, do nguy cơ ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi. Ngoài ra, hoạt chất Cilostazol có thể bài tiết qua sữa mẹ, vì vậy thuốc cũng chống chỉ định cho phụ nữ đang cho con bú để tránh gây tác động bất lợi cho trẻ nhỏ.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Chúng tôi cam kết luôn những thông tin mà mình cung cấp đều được lấy hoặc tham khảo từ tờ hướng dẫn sử dụng của các nhà cung cấp đã đăng ký với các cơ quan quản lý hoặc từ các kênh thông tin uy tín... Tuy nhiên, do cơ địa từng người khác nhau, nên thuốc sẽ có tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat FB