Zasemer 2g - Ceftizoxim Amvi Pharm
Chính sách khuyến mãi
Dược sỹ tư vấn 24/7.
Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá.
Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).
Thông tin dược phẩm
Video
Zasemer 2g là thuốc kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 3, với thành phần chính là Ceftizoxim natri 2g, được sản xuất bởi Dược phẩm Am Vi. Thuốc phù hợp cho việc điều trị nhiễm khuẩn nặng cần tác dụng nhanh và hiệu quả cao. Zasemer 2g được chỉ định trong các trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm như nhiễm trùng đường hô hấp dưới, nhiễm trùng đường tiết niệu, viêm màng não, nhiễm trùng huyết, viêm xương khớp, viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn và bệnh lậu không biến chứng. Với dạng bào chế bột pha tiêm, thuốc cho phép tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp, giúp thuốc nhanh chóng đi vào máu và đạt nồng độ điều trị hiệu quả tại vị trí nhiễm khuẩn.
Thông tin nhanh về thuốc Zasemer 2g
- Nhóm thuốc: Thuốc kháng sinh, kháng nấm
- Dạng bào chế: Bột pha tiêm
- Thành phần chính: Ceftizoxim (dưới dạng Ceftizoxim natri) 2g
- Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Am Vi
- Chỉ định: điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, nhiễm trùng đường tiết niệu, viêm màng não, nhiễm trùng huyết, viêm xương khớp, viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn, bệnh lậu không biến chứng.
- Giá bán tham khảo: Đang cập nhật, liên hệ Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.638
Thuốc hoạt động như thế nào trong cơ thể?
- Dược lực học:
- Zasemer 2g chứa Ceftizoxim, một kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 3, có tác dụng diệt khuẩn mạnh mẽ nhờ khả năng ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Ceftizoxim bền vững với nhiều loại beta-lactamase do vi khuẩn sinh ra, bao gồm penicillinase và cephalosporinase, giúp thuốc duy trì hiệu lực ngay cả khi vi khuẩn tiết ra các enzyme này.
- Thuốc có phổ kháng khuẩn rộng, bao gồm cả vi khuẩn Gram dương như Staphylococcus aureus, Streptococcus pneumoniae và vi khuẩn Gram âm như Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Haemophilus influenzae, Pseudomonas aeruginosa, cùng một số vi khuẩn kỵ khí như Bacteroides spp., Peptococcus spp. và Peptostreptococcus spp.
- Với khả năng này, Ceftizoxim được chỉ định điều trị nhiều loại nhiễm khuẩn nặng như viêm màng não, nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn xương khớp, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới và nhiễm khuẩn ổ bụng.
- Dược động học:
- Hấp thu: Ceftizoxim được tiêm tĩnh mạch hoặc bắp, không hấp thu qua đường uống.
- Phân bố: Thuốc phân phối rộng rãi trong cơ thể, bao gồm dịch não tủy khi có nhiễm khuẩn màng não. Khoảng 30% ceftizoxim liên kết với protein huyết tương. Thuốc có thể qua nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ thấp.
- Chuyển hóa: Ceftizoxim không bị chuyển hóa trong cơ thể.
- Thải trừ: Thuốc được thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng không đổi trong vòng 24 giờ. Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 1,7 giờ ở người trưởng thành, kéo dài hơn ở trẻ em và bệnh nhân suy thận. Một phần ceftizoxim có thể bị loại bỏ khi chạy thận nhân tạo.
Công dụng của thuốc Zasemer 2g
- Thuốc Zasemer 2g có chứa kháng sinh Cefoperazon, thường được chỉ định trong các trường hợp nhiễm trùng do các chủng gây bệnh nhạy cảm với thuốc như:
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới
- Viêm thận - tiết niệu, viêm chậu ở nữ giới
- Bệnh lậu không biến chứng ở cả nam và nữ giới
- Nhiễm trùng huyết và nhiễm trùng ổ bụng
- Viêm xương - khớp.
- Nhiễm trùng da và các tổ chưa dưới da
- Viêm màng não
Hướng dẫn sử dụng
- Tiêm bắp:
- Hòa tan mỗi nửa lọ Zasemer 2g trong 3ml nước cất pha tiêm.
- Tiêm bắp sâu tại các vùng cơ bắp lớn.
- Tiêm tĩnh mạch:
- Hòa tan 1g thuốc trong 10ml nước cất pha tiêm.
- Tiêm tĩnh mạch chậm trong vòng 3–5 phút.
- Truyền tĩnh mạch:
- Hòa tan thuốc như với dung dịch tiêm tĩnh mạch.
- Pha loãng trong 50–100ml một trong các dung môi sau:
- Dung dịch NaCl 0,9%
- Dung dịch dextrose 5% hoặc 10%
- Dung dịch dextrose 5% + NaCl 0,9%, 0,45% hoặc 0,2%
- Dung dịch natri bicarbonat 5%
- Dung dịch Ringer lactat
- Dung dịch đường nghịch chuyển 10% trong nước
- Dung môi dextrose 5% trong Ringer lactat (chỉ dùng khi thuốc được hòa tan trong dung dịch natri bicarbonat 4%)
- Dung dịch đã pha ổn định trong vòng 24 giờ ở nhiệt độ phòng và 96 giờ nếu được giữ trong tủ lạnh (nhiệt độ dưới 5°C).
Liều dùng thuốc Zasemer 2g
- Người lớn:
- Liều thông thường từ 0.5- 1 lọ, 8 đến 12 giờ một lần
- Trường hợp nặng có thể chỉ định liều tới tối đa 1-2 lọ mỗi 8 giờ.
- Liều 1 lọ mỗi 4 giờ có thể được dùng trong các trường hợp nhiễm khuẩn nặng và nguy kịch có đe dọa tính mạng.
- Trẻ em trên 6 tháng tuổi: liều thường dùng là 50 mg/kg cân nặng, tiêm sau mỗi 6 đến 8 giờ.
- Nhiễm trùng đường niệu không biến chứng: liều 0.25 lọ cứ mỗi 12 giờ
- Bệnh lậu không biến chứng: liều duy nhất 0.5 lọ dùng đường tiêm bắp
- Đối với bệnh nhân suy thận, liều chỉ định cần được hiệu chỉnh, phụ thuộc vào mức độ suy giảm chức năng thận (độ thanh creatinin) cũng như bệnh lý nhiễm khuẩn mắc phải.
Tác dụng phụ thường gặp
- Thường gặp (tỷ lệ 1 - 5%):
- Phản ứng tại chỗ tiêm: sưng đau tại chỗ tiêm, nhiễm trùng mô, co cứng cơ, viêm tắc tĩnh mạch,...
- Quá mẫn: phát ban. ngứa, sốt. Sốc phản vệ hiếm khi được báo cáo
- Gan: men gan AST, ALT tăng, phosphatase kiềm tăng nhẹ.
- Máu: bạch cầu ưa acid tăng, tăng tiểu cầu, dương tính giả với test Coombs.
- Ít gặp (dưới 1%):
- Gan: chỉ số bilirubin tăng.
- Thận: xét nghiệm BUN và creatinin tăng thoáng qua.
- Máu: thiếu máu bao gồm cả thiếu máu tán huyết, số lượng bạch cầu giảm, giảm bạch cầu hạt trung tính, giảm số lượng tiểu cầu.
- Tiêu hóa: tiêu chảy, buồn nôn, nôn, viêm đại tràng có màng giả có thể gặp phải trong hoặc sau khi đã kết thúc điều trị.
- Cách xử trí nếu gặp tác dụng phụ:
- Phản ứng dị ứng (phát ban, ngứa, sốt): Ngừng sử dụng thuốc ngay lập tức và thông báo cho bác sĩ.
- Phản ứng dị ứng nghiêm trọng (phù mạch, khó thở, sưng mặt/lưỡi): Cần cấp cứu ngay lập tức.
- Tiêu chảy nặng hoặc có máu: Ngừng thuốc và thông báo cho bác sĩ.
- Đau, sưng, đỏ tại vị trí tiêm: Thông báo cho nhân viên y tế để được xử trí kịp thời.
- Sốt, ớn lạnh, mệt mỏi: Thông báo cho bác sĩ để đánh giá tình trạng.
- Vàng da hoặc mắt: Ngừng thuốc và thông báo cho bác sĩ ngay.
- Co giật: Ngừng thuốc và cấp cứu ngay lập tức.
Đối tượng cần thận trọng
- Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với cephalosporin hoặc penicillin.
- Người suy giảm chức năng thận, đặc biệt là suy thận nặng.
- Bệnh nhân có tiền sử viêm đại tràng, đặc biệt là viêm đại tràng giả mạc.
- Phụ nữ có thai và cho con bú.
- Người cao tuổi, đặc biệt là trên 65 tuổi.
- Bệnh nhân đang sử dụng thuốc chống đông máu hoặc có rối loạn đông máu.
- Người có tình trạng dinh dưỡng kém hoặc suy nhược cơ thể.
- Bệnh nhân đang điều trị với các thuốc có thể tương tác với ceftizoxim.
Tương tác thuốc
- Probenecid: Khi dùng đồng thời với probenecid, ceftizoxim có thể bị ức chế sự bài tiết qua thận, dẫn đến nồng độ thuốc trong huyết thanh tăng cao và kéo dài.
- Aminoglycosides: Việc kết hợp ceftizoxim với các kháng sinh nhóm aminoglycosid có thể làm tăng nguy cơ nhiễm độc thận, do cả hai thuốc đều có khả năng gây tổn thương thận.
Bảo quản thuốc đúng cách
- Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.
Mua thuốc Zasemer 2g ở đâu uy tín?
- Nếu bạn muốn mua Zasemer 2g chính hãng với chất lượng đảm bảo, hãy liên hệ ngay với Hải Đăng Pharma. Bạn có thể gọi trực tiếp qua Hotline 0971.899.466 hoặc nhắn tin qua Zalo 090.179.6388 để được hỗ trợ nhanh chóng.
Lưu ý quan trọng khi sử dụng
- Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân suy thận, cần điều chỉnh liều theo mức độ suy thận và theo dõi chức năng thận định kỳ.
- Theo dõi chức năng thận thường xuyên, đặc biệt khi sử dụng thuốc với liều cao hoặc kéo dài.
- Cẩn trọng với bệnh nhân có tiền sử dị ứng với penicillin hoặc cephalosporin, vì có thể xảy ra phản ứng dị ứng chéo.
- Tránh sử dụng thuốc khi có tiền sử viêm đại tràng, đặc biệt là viêm đại tràng giả mạc, do nguy cơ tái phát bệnh.
- Theo dõi thời gian prothrombin ở bệnh nhân có nguy cơ như suy gan, suy thận, suy dinh dưỡng hoặc đang dùng thuốc chống đông.
- Sử dụng thuốc đúng liều và đủ thời gian theo chỉ định của bác sĩ, ngay cả khi triệu chứng đã thuyên giảm, để tránh nguy cơ tái phát nhiễm khuẩn.
- Không tự ý ngừng thuốc khi chưa có sự đồng ý của bác sĩ, để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh kháng thuốc.
Thuốc có thể thay thế cho Zasemer 2g
- Nếu bạn đang tìm kiếm các lựa chọn thay thế Zasemer 2g có tác dụng tương tự, hiện nay chúng tôi đang cập nhật thông tin về các sản phẩm thay thế phù hợp. Để được tư vấn chi tiết và cập nhật thông tin mới nhất, vui lòng liên hệ trực tiếp với Hải Đăng Pharma qua Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388.
Sản phẩm liên quan
Sản phẩm cùng hãng
Bình luận
Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này