Xylocaine Jelly - Lidocain 2% Recipharm Karlskoga

Thuốc kê đơn - cần tư vấn

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá.

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2025-09-30 15:01:55

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
VN-19788-16
Hoạt chất:
Đóng gói:
1 tuýp x 30g Gel
Hạn dùng:
36 tháng
Xuất xứ:
Thụy Điển
Dạng bào chế:
Gel

Video

 

Xylocaine Jelly là một dạng gel bôi ngoài da chứa Lidocain 2%, thường được sử dụng để giảm đau tạm thời cho những vùng bị kích ứng hoặc tổn thương nhẹ. Với khả năng thẩm thấu nhanh vào da, sản phẩm giúp làm tê tạm thời các vùng như da và niêm mạc, phục vụ cho các thủ thuật y tế như nội soi hay các can thiệp ngoại khoa nhỏ. Sản phẩm này có thể sử dụng cho người lớn và trẻ em, giúp giảm thiểu cảm giác đau khi thực hiện các thủ thuật y tế. Dạng gel giúp sản phẩm dễ dàng sử dụng, không nhờn rít, dễ dàng thẩm thấu vào da mà không gây cảm giác khó chịu.

Thông tin nhanh về thuốc Xylocaine Jelly

  • Nhóm thuốc: Thuốc Gây Tê/Mê
  • Dạng bào chế: Gel 
  • Thành phần chính: Lidocain hydroclorid khan (dưới dạng Lidocain hydroclorid monohydrat) 2%
  • Nhà sản xuất: Recipharm Karlskoga AB 
  • Chỉ định: giảm đau tạm thời do kích ứng da, làm tê niêm mạc trước khi thủ thuật y tế, giảm đau do vết thương nhỏ, thủ thuật nội soi.
  • Giá bán tham khảo: khoảng 120.000vnđ/tuýp 

Thuốc hoạt động như thế nào trong cơ thể?

  • Dược lực học:
    • Xylocaine Jelly 2% hoạt động chủ yếu nhờ vào Lidocaine, một thuốc gây tê tại chỗ thuộc nhóm amide. Khi thoa lên vùng da hoặc niêm mạc, Lidocaine ngăn chặn dòng ion natri qua màng tế bào thần kinh, từ đó làm gián đoạn sự dẫn truyền xung động thần kinh và gây ra hiện tượng tê. Thuốc giúp giảm ma sát nhờ vào tính chất bôi trơn của dạng gel, đồng thời tác dụng gây tê xuất hiện nhanh chóng, thường trong vòng 5 phút sau khi sử dụng. 
    • Tuy nhiên, khi thuốc được hấp thu vào máu với lượng lớn, có thể gây nhiễm độc hệ thần kinh trung ương, dẫn đến các triệu chứng như buồn ngủ, co giật, và ảnh hưởng đến hệ tim mạch, bao gồm ức chế dẫn truyền và co bóp cơ tim.
  • Dược động học:
    • Hấp thu: Lidocaine, khi được sử dụng tại chỗ trên niêm mạc, nhanh chóng được hấp thu. Tốc độ và mức độ hấp thu phụ thuộc vào nồng độ thuốc, lượng sử dụng, vị trí và thời gian tiếp xúc. Thuốc được hấp thu tốt qua niêm mạc đường tiêu hóa, mặc dù một phần nhỏ không đổi vẫn xuất hiện trong tuần hoàn do quá trình chuyển hóa tại gan.
    • Phân bố: Khoảng 65% lidocaine gắn kết với protein huyết tương, chủ yếu là albumin và alpha-1-acid glycoprotein. Thuốc dễ dàng vượt qua hàng rào máu não và nhau thai, nhờ vào khả năng khuếch tán thụ động.
    • Chuyển hóa: Lidocaine chủ yếu được chuyển hóa ở gan, nơi nó được khử N-alkyl thành monoethylglycine xylidine (MEGX). MEGX sau đó có thể được thủy phân thành 2,6-xylidine hoặc chuyển hóa thành 4-hydroxy-2,6-xylidine. Các chất chuyển hóa này có tác dụng dược lý nhẹ hơn lidocaine, nhưng GX có thời gian bán thải lâu hơn và có thể tích lũy khi dùng kéo dài.
    • Thải trừ: Khoảng 90% lidocaine được bài tiết qua gan dưới dạng các chất chuyển hóa, ít hơn 10% được bài tiết không đổi qua nước tiểu. Phần lớn chất chuyển hóa trong nước tiểu là 4-hydroxy-2,6-xylidine, chiếm khoảng 70-80% liều. Thời gian bán thải của lidocaine dao động từ 1,5 - 2 giờ. Bệnh nhân có chức năng gan kém có thể gặp thời gian bán thải kéo dài, trong khi rối loạn chức năng thận ít ảnh hưởng đến động học của thuốc, nhưng có thể gây tích lũy chất chuyển hóa.

Công dụng của thuốc Xylocaine Jelly

  • Dùng trong các cuộc phẫu thuật nhỏ, khu trú như nhổ răng, chích nhọt, khi bị đau do chấn thương,...
  • Dùng trong các chấn đoán thông qua nội soi như nội soi dạ dày, soi niệu đạo để chẩn đoán viêm niệu đạo hoặc viêm bàng quang,... Hoặc dùng trong khi đặt ống vào trong khí quản với tác dụng bôi trơn giúp dễ dàng thực hiện.
  • Phòng trong trường hợp tim hoạt động bất thường như lúc đập nhanh lúc đập chậm,...

Hướng dẫn sử dụng

  • Để thuốc Xylocaine gel 2% phát huy tác dụng hiệu quả ta nên dùng chung phối hợp với các thuốc khác có tác dụng co mạch máu như Adrenaline.

Liều dùng thuốc Xylocaine Jelly

  • Trong các trường hợp dùng để nội sôi chẩn đoán hay dùng trong luồn ống vào khí quản bệnh nhân là nam thì nên dùng liều là khoảng 20ml. Sau khi bơm chậm được ½ liều thì t lấy kẹp cặp vào dương vật rồi để đó khoảng 10 phút rồi mới bơm tiếp phần còn lại. Trường hợp gây tê cho bớt đau và có ý nghĩa phẫu thuật thì có thể dùng gấp đôi liều để làm nội soi nhưng sẽ chia thành 3 đến 4 lần để bơm. Đợi thuốc ngấm khoảng vài phút rồi mới tiền hành thực hiện các thao tác. Đối với bệnh nhân là phụ nữ thì liều dùng chỉ bằng ½ liều của nam giới.
  • Nội Soi hậu môn và trực tràng thì cần liều là khoảng 20ml.
  • Trường hợp nội soi mũi và họng hoặc dạy dày thì cũng giống như nội soi niệu đạo và cũng nên dùng một ít để làm trơn các dụng cụ.
  • Trẻ em nhỏ hơn 13 tuổi thì dùng liều nhỏ hơn hoặc bằng 6mg/kg thể trọng và chỉ được dùng nhỏ hơn hoặc bằng 4 liều trong một ngày.
  • Sử dụng trong điều trị ổn định nhịp tim: uống 500mg 1 lần và ngày uống 3 lần. Nếu dùng đường tiêm truyền thì là từ 50-100 mg trong một liều.

Tác dụng phụ thường gặp

  • Thuốc có thể gây đau vùng bụng do khi bôi trơn ống thông vào trong khí quản.
  • Trường hợp hiếm gặp là các phản ứng quá mẫn như sốc phản vệ, nổi mề đay,...
  • Một số ít có thể gây tụt huyết áp, cảm giác buồn ngủ, hoa mắt nặng đầu, viêm tắc tĩnh mạch máu,...
  • Cách xử trí nếu gặp tác dụng phụ:
    • Nếu gặp các triệu chứng như đỏ, sưng, ngứa, hoặc cảm giác nóng rát tại vị trí bôi thuốc, hãy thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ để được tư vấn và điều chỉnh liều dùng nếu cần thiết.
    • Nếu xuất hiện các dấu hiệu nghiêm trọng như khó thở, sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng, chóng mặt, lú lẫn, hoặc co giật, cần ngừng sử dụng thuốc ngay lập tức và tìm kiếm sự chăm sóc y tế khẩn cấp.
    • Tránh tự ý tăng liều hoặc sử dụng thuốc quá thường xuyên, vì điều này có thể làm tăng nguy cơ tác dụng phụ.
    • Nếu gặp bất kỳ tác dụng phụ nào không mong muốn, hãy báo cáo cho bác sĩ hoặc dược sĩ để được hướng dẫn xử lý kịp thời.

Đối tượng cần thận trọng

  • Trẻ em dưới 3 tuổi
  • Người cao tuổi
  • Bệnh nhân suy gan hoặc suy thận
  • Bệnh nhân bị sốc nặng hoặc block nhĩ thất
  • Bệnh nhân bị nhiễm trùng hoặc niêm mạc bị tổn thương nghiêm trọng
  • Bệnh nhân thiếu hụt glucose-6-phosphate dehydrogenase (G6PD)
  • Bệnh nhân có bệnh lý tim mạch hoặc hô hấp
  • Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với thuốc gây tê nhóm amide hoặc các thành phần khác của thuốc

Tương tác thuốc

  • Thuốc gây tê nhóm amide khác: Sử dụng đồng thời với các thuốc gây tê nhóm amide như bupivacaine, prilocaine có thể làm tăng tác dụng gây tê tại chỗ và tiêm.
  • Thuốc chống loạn nhịp tim: Các thuốc như amiodarone, mexiletine, propafenone có thể tương tác với lidocaine, làm tăng nguy cơ tác dụng phụ liên quan đến tim mạch.
  • Thuốc kháng virus HIV: Ritonavir và cobicistat có thể làm tăng nồng độ lidocaine trong máu, dẫn đến tăng nguy cơ độc tính.
  • Thuốc kháng sinh: Một số thuốc kháng sinh như ciprofloxacin có thể tương tác với lidocaine, ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.
  • Thuốc chống nấm: Thuốc như ketoconazole có thể làm tăng nồng độ lidocaine trong máu, cần điều chỉnh liều khi sử dụng đồng thời.
  • Thuốc chống trầm cảm: Fluoxetine có thể làm tăng nồng độ lidocaine trong máu, cần theo dõi chặt chẽ khi sử dụng chung.
  • Thuốc chống động kinh: Phenytoin có thể tương tác với lidocaine, ảnh hưởng đến tác dụng của cả hai thuốc.
  • Thuốc ức chế CYP3A4: Các thuốc ức chế enzyme CYP3A4 như cimetidine có thể làm tăng nồng độ lidocaine trong máu.
  • Thuốc gây mê: Sử dụng đồng thời với các thuốc gây mê như propofol có thể làm tăng tác dụng gây tê và ức chế hô hấp.
  • Thuốc lợi tiểu: Furosemide có thể làm giảm nồng độ lidocaine trong máu, ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.

Bảo quản thuốc đúng cách

  • Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

Mua thuốc Xylocaine Jelly ở đâu uy tín?

  • Để mua thuốc Xylocaine Jelly chính hãng và đảm bảo chất lượng, bạn hãy liên hệ ngay với Hải Đăng Pharma. Để được tư vấn và đặt mua, vui lòng gọi Hotline 0971.899.466 hoặc kết nối qua Zalo 090.179.6388.

Lưu ý quan trọng khi sử dụng

  • Tránh ăn uống khi tê miệng/thực quản: Sau khi bôi thuốc vào miệng hoặc họng, không nên ăn, nhai kẹo cao su hoặc uống nước trong ít nhất 1 giờ để tránh nguy cơ nghẹn hoặc cắn phải lưỡi do mất cảm giác.
  • Thận trọng với bệnh nhân suy gan hoặc thận: Ở những người có chức năng gan hoặc thận suy giảm, khả năng chuyển hóa và thải trừ lidocaine bị ảnh hưởng, có thể dẫn đến tích tụ thuốc và tăng nguy cơ tác dụng phụ.
  • Không sử dụng trên niêm mạc bị tổn thương hoặc nhiễm trùng: Tránh bôi thuốc lên niêm mạc có vết thương hở, nhiễm trùng hoặc viêm loét, vì điều này có thể làm tăng hấp thu thuốc vào máu và gây tác dụng phụ toàn thân.
  • Giới hạn liều dùng tối đa: Không nên sử dụng quá 600 mg lidocaine HCl trong vòng 12 giờ để tránh nguy cơ ngộ độc.
  • Tránh tiếp xúc với mắt, mũi và tai: Nếu thuốc vô tình dính vào các vùng này, cần rửa sạch bằng nước ngay lập tức để tránh kích ứng.
  • Không sử dụng cho trẻ em dưới 3 tuổi: Việc sử dụng thuốc cho trẻ em dưới 3 tuổi cần có sự chỉ định và giám sát chặt chẽ của bác sĩ.

Thuốc có thể thay thế cho Xylocaine Jelly

  • Thuốc Falipan là một lựa chọn thay thế đáng chú ý cho Xylocaine Jelly 2%, đặc biệt trong các ứng dụng gây tê tại chỗ và gây tê vùng. Cả hai đều có chỉ định tương tự, bao gồm gây tê bề mặt, tiêm ngấm, dẫn truyền thần kinh, phong bế thần kinh ngoại biên, tủy sống và ngoài màng cứng. Việc lựa chọn giữa hai loại thuốc này phụ thuộc vào kỹ thuật và yêu cầu cụ thể của từng thủ thuật, cũng như sự chỉ định của bác sĩ chuyên môn.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Chúng tôi cam kết luôn những thông tin mà mình cung cấp đều được lấy hoặc tham khảo từ tờ hướng dẫn sử dụng của các nhà cung cấp đã đăng ký với các cơ quan quản lý hoặc từ các kênh thông tin uy tín... Tuy nhiên, do cơ địa từng người khác nhau, nên thuốc sẽ có tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat FB