Wright-F - Imidapril 10mg Davipharm

Thuốc kê đơn - cần tư vấn

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá.

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2025-09-29 16:07:18

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
VD-28488-17
Hoạt chất:
Xuất xứ:
Việt Nam
Đóng gói:
Hộp 3 vỉ x 10 viên
Hạn dùng:
36 tháng
Dạng bào chế:
Viên nang
Xuất xứ:
Việt Nam
Dạng bào chế:
Viên nén

Video

 

Wright-F là thuốc viên nén do Dược phẩm Đạt Vi Phú sản xuất, chứa imidapril hydroclorid 10 mg, thuộc nhóm ức chế enzyme chuyển angiotensin (ACE). Wright-F được dùng để điều trị tăng huyết áp vô căn hoặc tăng huyết áp do tổn thương nhu mô thận, giúp làm giảm áp lực mạch máu và giảm căng thẳng tim mạch. Dạng viên nén của Wright-F mang lại sự tiện lợi khi sử dụng hằng ngày, dễ phối hợp với chế độ điều trị lâu dài, đồng thời dễ nhớ liều dùng. Khi dùng Wright-F, người bệnh cần theo dõi huyết áp và chức năng thận, tránh dùng cho người có tiền sử phù mạch hoặc suy thận nặng.

Thông tin nhanh về thuốc Wright-F

  • Nhóm thuốc: Thuốc Hạ Huyết Áp
  • Dạng bào chế: Viên nén 
  • Thành phần chính: Imidapril hydroclorid 10mg 
  • Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Đạt Vi Phú 
  • Chỉ định: Điều trị tăng huyết áp vô căn, tăng huyết áp do bệnh thận, hỗ trợ bảo vệ tim mạch ở bệnh nhân có nguy cơ cao.
  • Giá bán tham khảo: Đang cập nhật, liên hệ Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.638

Thuốc hoạt động như thế nào trong cơ thể?

  • Dược lực học:
    • Imidapril trong Wright-F sau khi hấp thu được chuyển hóa thành imidaprilat – chất có hoạt tính chính. Imidaprilat ức chế enzyme chuyển angiotensin (ACE), từ đó ngăn cản quá trình chuyển đổi angiotensin I thành angiotensin II, một chất gây co mạch mạnh và kích thích tiết aldosteron. Khi nồng độ angiotensin II giảm, mạch máu giãn ra, áp lực lên tim giảm, đồng thời lượng muối và nước thải qua thận nhiều hơn, giúp hạ huyết áp. 
    • Ngoài ra, việc ức chế ACE còn làm tăng hoạt tính của hệ kallikrein-kinin, thúc đẩy sự giãn mạch nhờ prostaglandin, góp phần cải thiện lưu lượng máu mà không làm tăng nhịp tim do phản xạ bù trừ.
  • Dược động học:
    • Hấp thu: Wright-F 10mg được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, sinh khả dụng đường uống khoảng 70%. Nồng độ thuốc trong huyết tương đạt đỉnh sau khoảng 2 giờ. Khi dùng cùng thức ăn, mức hấp thu có thể giảm.
    • Phân bố: Sau khi vào máu, thuốc gắn kết vừa phải với protein huyết tương, giúp duy trì tác dụng ổn định trong hệ tuần hoàn.
    • Chuyển hóa: Tại gan, imidapril được chuyển hóa thành imidaprilat, đây là chất có hoạt tính chính giúp phát huy tác dụng hạ huyết áp.
    • Thải trừ: Thuốc được đào thải chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa, một phần nhỏ qua phân. Thời gian bán thải đủ dài để duy trì tác dụng hạ huyết áp trong ngày.

Công dụng của thuốc Wright-F

  • Wright-F được chỉ định điều trị tăng huyết áp vô căn ở người lớn.

Hướng dẫn sử dụng

  • Wright-F được uống trực tiếp với nước, không nhai hay nghiền viên.
  • Nên dùng thuốc vào khoảng 15 phút trước bữa ăn để đảm bảo hấp thu tối ưu.
  • Thường được khuyến cáo uống vào buổi tối trước khi đi ngủ, nhằm hạn chế nguy cơ tụt huyết áp đột ngột khi mới bắt đầu điều trị.
  • Người bệnh cần uống thuốc đúng giờ hằng ngày và không tự ý bỏ liều hoặc tăng giảm liều nếu chưa có hướng dẫn từ bác sĩ.

Liều dùng thuốc Wright-F

  • Người lớn
    • Liều khởi đầu: 5 mg x 1 lần/ngày.
    • Tăng liều: Sau ít nhất 3 tuần, nếu huyết áp chưa kiểm soát tốt → tăng lên 1 viên (10mg)/ngày.
    • Liều tối đa: 2 viên/ngày, chỉ dùng khi cần thiết và nên phối hợp thêm thuốc lợi tiểu nếu thích hợp.
  • Người cao tuổi (≥65 tuổi)
    • Liều khởi đầu: 2,5 mg, 1 lần/ngày.
    • Điều chỉnh: Tùy đáp ứng huyết áp.
    • Liều tối đa: 1 viên/ngày.
  • Bệnh nhân suy thận
    • Clcr 30–80 mL/phút: Giảm liều, bắt đầu với 2,5 mg/ngày.
    • Clcr 10–29 mL/phút: Không nên dùng do AUC tăng cao.
    • Clcr <10 mL/phút: Chống chỉ định.
  • Bệnh nhân suy gan
    • Thận trọng khi dùng.
    • Liều khởi đầu: 2,5 mg, 1 lần/ngày.

Tác dụng phụ thường gặp

  • Thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10):
    • Chóng mặt
    • Đau đầu
    • Ho khan
    • Buồn nôn
    • Mệt mỏi hoặc buồn ngủ
  • Ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100):
    • Nhiễm trùng đường hô hấp trên
    • Cảm giác ngất hoặc choáng
    • Tăng Kali máu
    • Phát ban, ngứa ngoài da
    • Đau bụng hoặc rối loạn tiêu hóa
  • Hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000):
    • Giảm bạch cầu ngoại vi
    • Thiếu máu
    • Suy giảm chức năng thận
    • Tăng enzym gan (ASAT, Amylase)
    • Giảm protein máu
  • Cách xử trí nếu gặp tác dụng phụ:
    • Nếu xuất hiện triệu chứng bất thường trong quá trình dùng thuốc, người bệnh cần báo ngay cho bác sĩ để được hướng dẫn xử trí.
    • Trong trường hợp nhẹ như ho khan hoặc chóng mặt thoáng qua, có thể được theo dõi thêm và cân nhắc điều chỉnh liều khi cần.
    • Nếu xảy ra phản ứng nặng như phù mạch, tụt huyết áp mạnh hoặc khó thở, cần ngừng thuốc và đến cơ sở y tế ngay để được can thiệp kịp thời.
    • Người bệnh tuyệt đối không tự ý ngừng thuốc hoặc đổi sang thuốc khác mà không có chỉ định từ bác sĩ.

Đối tượng cần thận trọng

  • Người có tiền sử phù mạch do thuốc ức chế men chuyển.
  • Bệnh nhân suy thận hoặc đang lọc máu.
  • Người suy gan hoặc có rối loạn chức năng gan.
  • Người mắc bệnh tim mạch nặng, đặc biệt là suy tim.
  • Người bị hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận ở một thận duy nhất.
  • Phụ nữ mang thai và cho con bú.
  • Người cao tuổi cần theo dõi sát khi bắt đầu điều trị.

Tương tác thuốc

  • Thuốc lợi tiểu giữ kali, chế phẩm bổ sung kali hoặc muối chứa kali: làm tăng nguy cơ tăng kali huyết, nhất là ở bệnh nhân có suy thận.
  • Thuốc lợi tiểu không giữ kali: có thể gây hạ huyết áp mạnh hoặc suy thận cấp khi bắt đầu dùng cùng imidapril.
  • Lithi: nồng độ lithi trong máu có thể tăng, nguy cơ ngộ độc lithi cao hơn.
  • NSAID: có khả năng làm giảm tác dụng hạ áp, đồng thời tăng nguy cơ suy thận và tăng kali máu.
  • Muối vàng dạng tiêm: có thể gây phản ứng nitritoid như đỏ bừng mặt, hạ huyết áp hoặc buồn nôn.
  • Nitroglycerin và các thuốc giãn mạch khác: dễ gây tụt huyết áp quá mức khi phối hợp.
  • ARB hoặc aliskiren: làm tăng nguy cơ tụt huyết áp, tăng kali huyết và suy thận cấp.
  • Insulin và thuốc hạ đường huyết nhóm sulfonylurea: có thể làm tăng nguy cơ hạ đường huyết.
  • Thuốc chống trầm cảm ba vòng và thuốc an thần: dễ gây hạ huyết áp tư thế, đặc biệt ở người cao tuổi.

Bảo quản thuốc đúng cách

  • Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.
  • Để xa tầm tay trẻ em, đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Mua thuốc Wright-F ở đâu uy tín?

  • Nếu bạn đang có nhu cầu mua Wright-F chính hãng, hãy liên hệ trực tiếp Hải Đăng Pharma để được hỗ trợ nhanh chóng qua Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388.

Lưu ý quan trọng khi sử dụng

  • Đọc kỹ tờ hướng dẫn và tuân theo chỉ định từ bác sĩ để đảm bảo dùng đúng cách.
  • Không sử dụng cho người dưới 18 tuổi vì độ an toàn chưa được xác định.
  • Tránh lái xe hoặc vận hành máy móc khi dùng Wright-F vì thuốc có thể gây chóng mặt hoặc buồn ngủ.
  • Khi xuất hiện triệu chứng bất thường, cần thông báo và tham khảo ý kiến bác sĩ ngay.
  • Bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu cần được theo dõi chặt chẽ, có thể giảm liều lợi tiểu và bắt đầu với liều thấp.
  • Thận trọng ở người có tình trạng tắc nghẽn đường thoát máu từ tâm thất trái.
  • Theo dõi định kỳ số lượng bạch cầu, ngừng thuốc nếu phát hiện giảm bạch cầu trung tính.
  • Ngừng thuốc và xử trí ngay nếu xuất hiện phù mạch, đặc biệt khi phù ở vùng thanh quản.
  • Người bệnh cần theo dõi nồng độ kali trong máu khi phối hợp Wright-F với thuốc lợi tiểu giữ kali hoặc các thuốc làm tăng kali máu.
  • Ngưng sử dụng thuốc nếu thấy vàng da hoặc men gan tăng bất thường.

Thuốc có thể thay thế cho Wright-F

  • Các thuốc chứa cùng hoạt chất imidapril, chẳng hạn như Imidapril 5mg, thường được xem là lựa chọn thay thế hợp lý cho Wright-F trong điều trị tăng huyết áp. Việc thay thế sang Imidapril 5mg thường được cân nhắc ở những người cần liều thấp hơn hoặc khi khởi đầu điều trị để giảm nguy cơ tác dụng phụ, từ đó phù hợp hơn với một số đối tượng bệnh nhân đặc thù.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Chúng tôi cam kết luôn những thông tin mà mình cung cấp đều được lấy hoặc tham khảo từ tờ hướng dẫn sử dụng của các nhà cung cấp đã đăng ký với các cơ quan quản lý hoặc từ các kênh thông tin uy tín... Tuy nhiên, do cơ địa từng người khác nhau, nên thuốc sẽ có tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat FB