Tepirace - Clonidin 0,15mg Davipharm

Thuốc kê đơn - cần tư vấn

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá.

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất:

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
893110664324
Hoạt chất:
Xuất xứ:
Việt Nam
Đóng gói:
Hộp 3 vỉ x 10 viên
Hạn dùng:
36 tháng
Dạng bào chế:
Viên nén
Xuất xứ:
Việt Nam
Dạng bào chế:
Viên nén

Video

Tepirace là thuốc thuộc nhóm điều trị tăng huyết áp, được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Đạt Vi Phú, sử dụng hoạt chất Clonidin hydroclorid. Thuốc Tepirace thường được chỉ định cho người trưởng thành gặp tình trạng huyết áp cao cần hỗ trợ kiểm soát trong thời gian dài. Dạng viên nén giúp người bệnh dễ dùng, tiện mang theo và phù hợp với lịch uống cố định mỗi ngày để duy trì tác động ổn định. Khi sử dụng, người bệnh cần tuân thủ liều theo hướng dẫn và tránh tự ý ngừng thuốc đột ngột vì điều này có thể gây tăng huyết áp trở lại.

Thông tin nhanh về thuốc Tepirace

  • Nhóm thuốc: Thuốc Huyết Áp
  • Dạng bào chế: Viên nén
  • Thành phần chính: Clonidin hydroclorid 0,15mg
  • Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Đạt Vi Phú
  • Chỉ định: điều trị tăng huyết áp và bệnh tim mạch
  • Giá bán tham khảo: Khoảng 150.000

Thuốc hoạt động như thế nào trong cơ thể?

  • Dược lực học:
    • Hoạt chất tác động lên thụ thể alpha-2 tại hệ thần kinh trung ương và làm giảm tín hiệu giao cảm đến mạch máu.
    • Sự giảm hoạt động giao cảm giúp hạ trương lực mạch, từ đó làm giảm huyết áp trong cơ thể.
    • Tác động này hỗ trợ kiểm soát các tình trạng tăng huyết áp kéo dài và giảm gánh nặng cho tim.
  • Dược động học:
    • Hấp thu: Thuốc được hấp thu tốt qua đường uống và đạt nồng độ trong máu sau thời gian ngắn.
    • Phân bố: Hoạt chất phân bố rộng và liên kết một phần với protein huyết tương.
    • Chuyển hóa: Một phần thuốc được chuyển hóa tại gan trước khi thải trừ.
    • Thải trừ: Thuốc đào thải qua thận là chủ yếu dưới dạng đã chuyển hóa và dạng không đổi.

Công dụng của thuốc Tepirace

  • Sử dụng đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác để điều trị tăng huyết áp. Thuốc không nên là lựa chọn đầu tay để điều trị tăng huyết áp.
  • Giảm các triệu chứng cường giao cảm nặng khi cai nghiện rượu, thuốc phiện hoặc nicotin.
  • Chẩn đoán tăng huyết áp do bệnh u tế bào ưa crôm. Cho bệnh nhân uống Clonidin với liều 0,3mg, nếu nồng độ noradrenalin không giảm thì có thể đưa ra chẩn đoán là có u tế bào ưa crôm. Trường hợp nồng độ noradrenalin giảm có thể chẩn đoán là cường thần kinh giao cảm.

Hướng dẫn sử dụng

  • Sử dụng theo đường uống
  • Uống nguyên viên thuốc, không nhai hoặc nghiền nát.

Liều dùng thuốc Tepirace

  • Người lớn tăng huyết áp vừa và nhẹ: Nên khởi đầu với liều 75 mcg x 2 đến 3 lần/ngày. Tăng dần liều cho đến khi huyết áp được kiểm soát ở mức mong muốn. Liều tối đa được khuyến cáo là 900 mcg/ngày. Có thể sử dụng với một thuốc lợi tiểu để tránh tình trạng giữ nước gây phù.
  • Đối với bệnh nhân suy thận: Hiệu chỉnh liều theo mức độ suy thận. Trong trường hợp cần thẩm tách máu, không cần bổ sung lại liều clonidin vì thuốc ít bị loại bỏ khi thẩm tách.
  • Điều trị triệu chứng trong trường hợp cai nghiện các loại thuốc gây nghiện, nicotin: Liều thông thường là 0,1 mg/lần x 2 lần/ngày. Liều tối đa có thể lên đến 0,4 mg/ngày trong 3 đến 4 tuần.
  • Giảm liều clonidin dần dần, không nên ngừng thuốc đột ngột vì có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn như bồn chồn, đánh trống ngực, tăng huyết áp hồi ứng.

Tác dụng phụ thường gặp

  • Một số tác dụng phụ rất thường gặp
    • Thần kinh: An thần, chóng mặt.
    • Tiêu hóa: Khô miệng.
    • Mạch máu: Sử dụng liều cao trong giai đoạn đầu có thể gây nên tình trạng hạ huyết áp tư thế đứng.
  • Thường gặp
    • Tâm thần: Trầm cảm, rối loạn giấc ngủ.
    • Thần kinh: Nhức đầu.
    • Tiêu hóa: Buồn nôn, táo bón, đau tuyến nước bọt.
    • Sinh sản và tuyến vú: rối loạn cương dương.
    • Toàn thân: Mệt mỏi.
  • Ít gặp: Ác mộng, tri giác hoang tưởng, ảo giác, dị cảm, suy nhược, ỉa chảy.
  • Hiếm gặp: Nữ hóa tuyến vú, khô mũi, giảm tiết nước mắt, đánh trống ngực, nhịp tim nhanh hoặc chậm bất thường.
  • Rất hiếm gặp: Rối loạn điều tiết, tình trạng lú lẫn, giảm ham muốn tình dục.
  • Cách xử trí nếu gặp tác dụng phụ:
    • Ngừng uống thuốc và thông báo ngay cho bác sĩ nếu xuất hiện dấu hiệu bất thường để được hướng dẫn xử trí phù hợp.
    • Ghi nhận thời điểm, mức độ và tần suất của triệu chứng như chóng mặt, buồn ngủ hoặc mệt để hỗ trợ bác sĩ đánh giá đúng tình trạng.
    • Tránh tự tăng hoặc giảm liều vì điều này có thể làm thay đổi huyết áp và gây khó khăn cho việc kiểm soát bệnh.
    • Đến cơ sở y tế nếu triệu chứng kéo dài hoặc nặng hơn nhằm được kiểm tra huyết áp và theo dõi chức năng tim mạch.

Đối tượng cần thận trọng

  • Người có huyết áp thấp hoặc dễ tụt huyết áp.
  • Người mắc bệnh tim mạch mạn tính.
  • Người rối loạn tuần hoàn não.
  • Người suy thận hoặc suy gan.
  • Người cao tuổi hoặc sức khỏe yếu.
  • Người có tiền sử trầm cảm hoặc rối loạn lo âu.
  • Người đang dùng thuốc an thần hoặc thuốc tác động lên thần kinh trung ương.

Tương tác thuốc

  • Thuốc an thần hoặc rượu bia có thể làm tăng mức độ buồn ngủ khi dùng cùng Tepirace.
  • Thuốc điều trị huyết áp khác có thể làm huyết áp giảm mạnh hơn so với mong muốn.
  • Thuốc chống trầm cảm làm tăng nguy cơ thay đổi nhịp tim hoặc tăng tác động lên hệ thần kinh.
  • Thuốc giãn mạch có thể làm giảm huyết áp nhanh, gây choáng váng sau khi dùng.
  • Các thuốc ảnh hưởng lên dẫn truyền thần kinh cần được thông báo để bác sĩ cân nhắc điều chỉnh liều

Bảo quản thuốc đúng cách

  • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30 độ C.
  • Không để thuốc ở nơi có ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp.
  • Tránh xa tầm tay trẻ em.

Mua thuốc Tepirace ở đâu uy tín?

  • Nếu bạn có nhu cầu mua thuốc Tepirace chính hãng từ Hải Đăng Pharma, hãy liên hệ ngay để được tư vấn và hỗ trợ đặt hàng. Quý khách có thể gọi tới Hotline 0971.899.466 hoặc nhắn tin qua Zalo 090.179.6388 để được hướng dẫn chi tiết.

Lưu ý quan trọng khi sử dụng

  • Theo dõi huyết áp thường xuyên trong suốt thời gian dùng thuốc để đánh giá mức độ đáp ứng.
  • Không tự ý ngừng thuốc đột ngột vì điều này có thể làm huyết áp tăng nhanh trở lại.
  • Thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc vì thuốc có thể gây buồn ngủ hoặc giảm tập trung.
  • Thông báo cho bác sĩ về các thuốc đang dùng để tránh nguy cơ tương tác làm thay đổi huyết áp.
  • Uống thuốc đúng thời điểm mỗi ngày để duy trì tác động ổn định trên hệ tim mạch.
  • Hạn chế đồ uống có cồn vì chúng có thể làm tăng nguy cơ chóng mặt hoặc hạ huyết áp.
  • Theo dõi các dấu hiệu bất thường như tim đập chậm hoặc buồn ngủ quá mức và báo ngay cho nhân viên y tế.

Thuốc có thể thay thế cho Tepirace

  • Một số sản phẩm có cơ chế điều hòa huyết áp tương tự Tepirace, như Lacisartan HCT 100/25 của Hasan Dermapharm, đang được cập nhật thêm thông tin để hỗ trợ người bệnh lựa chọn phù hợp hơn với tình trạng tăng huyết áp. Các thuốc cùng nhóm thường có chung mục tiêu giúp điều hòa hoạt động của hệ tim mạch và giảm áp lực lên thành mạch nên có thể được cân nhắc khi cần thay đổi phác đồ. Nếu muốn xác định loại thuốc nào có thể thay thế Tepirace dựa trên tình trạng sức khỏe và các thuốc đang dùng, vui lòng liên hệ Hải Đăng Pharma để được hỗ trợ chi tiết và phù hợp với từng trường hợp.

Câu hỏi thường gặp

Tepirace không được khuyến nghị cho phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú do thuốc có thể ảnh hưởng đến hoạt động điều hòa huyết áp và tác động lên hệ thần kinh. Người bệnh cần thông báo tình trạng mang thai hoặc kế hoạch mang thai để bác sĩ đưa ra lựa chọn thuốc an toàn hơn cho từng giai đoạn.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Chúng tôi cam kết luôn những thông tin mà mình cung cấp đều được lấy hoặc tham khảo từ tờ hướng dẫn sử dụng của các nhà cung cấp đã đăng ký với các cơ quan quản lý hoặc từ các kênh thông tin uy tín... Tuy nhiên, do cơ địa từng người khác nhau, nên thuốc sẽ có tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat FB