Herarubicin - Epirubicin 2mg/1ml Hera
Chính sách khuyến mãi
Dược sỹ tư vấn 24/7.
Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá.
Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).
Thông tin dược phẩm
Video
Herarubicin là thuốc kê đơn do Công ty TNHH Sinh Dược phẩm Hera sản xuất, chứa hoạt chất epirubicin hydrochloride 2 mg/1 ml và được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm dùng trong điều trị một số bệnh lý ung thư theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Herarubicin dạng dung dịch tiêm giúp thuốc được đưa trực tiếp vào cơ thể, tạo điều kiện cho nhân viên y tế kiểm soát liều lượng và quá trình sử dụng trong suốt liệu trình điều trị. Do thuốc có thể ảnh hưởng đến chức năng tủy xương, tim và một số cơ quan khác, người bệnh cần được theo dõi định kỳ, thực hiện đầy đủ các xét nghiệm cần thiết và tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ để bảo đảm quá trình điều trị phù hợp với tình trạng lâm sàng.
Thông tin nhanh về thuốc Herarubicin
-
Nhóm thuốc: Thuốc Trị Ung Thư
-
Dạng bào chế: Dung dịch tiêm
-
Thành phần chính: Epirubicin hydrochloride 2mg/1ml
-
Nhà sản xuất: Công ty TNHH Sinh Dược phẩm Hera
-
Chỉ định: điều trị ung thư vú
-
Giá bán tham khảo: Đang cập nhật, liên hệ Hotline 0971.899.466 hoặc nhắn tin qua Zalo 090.179.6388
Thuốc hoạt động như thế nào trong cơ thể?
-
Dược lực học:
-
Epirubicin xen vào chuỗi DNA, ức chế topoisomerase II và tạo gốc tự do, từ đó cản trở quá trình nhân đôi của tế bào.
-
Hoạt chất làm gián đoạn sự phân chia của tế bào ung thư, qua đó hỗ trợ kiểm soát khối u trong các phác đồ hóa trị phù hợp.
-
-
Dược động học:
-
Hấp thu: Herarubicin được đưa trực tiếp vào tuần hoàn qua đường tĩnh mạch, vì vậy thuốc không trải qua quá trình hấp thu tại đường tiêu hóa.
-
Phân bố: Epirubicin phân bố nhanh vào nhiều mô, gắn với protein huyết tương và có thể đi qua hàng rào nhau thai.
-
Chuyển hóa: Hoạt chất được chuyển hóa chủ yếu tại gan thành epirubicinol cùng các chất liên hợp glucuronid trước khi được cơ thể đào thải.
-
Thải trừ: Thuốc được bài tiết chủ yếu qua mật và phân, trong khi một phần nhỏ được loại bỏ thông qua nước tiểu.
-
Công dụng của thuốc Herarubicin
-
Điều trị các trường hợp sau:
-
Ung thư vú.
-
Ung thư buồng trứng tiến triển.
-
Ung thư dạ dày.
-
Ung thư phổi tế bào nhỏ (SCLC).
-
-
Khi dùng theo đường truyền vào bàng quang, thuốc được chỉ định trong:
-
Ung thư biểu mô tế bào chuyển tiếp thể nhú ở bàng quang.
-
Ung thư biểu mô bàng quang tại chỗ.
-
Dự phòng tái phát ung thư biểu mô bàng quang bề mặt sau cắt bỏ qua niệu đạo.
-
Hướng dẫn sử dụng
-
Sử dụng theo đường tiêm
Liều dùng thuốc Herarubicin
-
Liều thông thường khi đơn trị liệu ở người lớn:
-
Dùng 60 – 90 mg/m² diện tích cơ thể.
-
Tiêm tĩnh mạch trong 3 – 5 phút.
-
Lặp lại sau 21 ngày, tùy tình trạng huyết học và chức năng tủy xương.
-
Nếu xuất hiện giảm bạch cầu trung tính, sốt giảm bạch cầu trung tính hoặc giảm tiểu cầu nặng kéo dài đến ngày 21, cần giảm liều hoặc trì hoãn chu kỳ tiếp theo.
-
-
Liều cao:
-
Ung thư phổi tế bào nhỏ chưa điều trị trước đó: 120 mg/m² vào ngày 1, mỗi 3 tuần.
-
Ung thư vú giai đoạn sớm có hạch dương tính (điều trị hỗ trợ):
-
100 mg/m² liều duy nhất ngày 1 hoặc
-
120 mg/m² chia ngày 1 và ngày 8,
-
Lặp lại mỗi 3 – 4 tuần,
-
Dùng phối hợp Cyclophosphamide, 5-fluorouracil đường tĩnh mạch và Tamoxifen đường uống.
-
Giảm liều ở bệnh nhân suy tủy xương, lớn tuổi, từng hóa trị/xạ trị hoặc có xâm lấn tủy:
-
Liều thường: 60 – 75 mg/m²
-
Liều cao: 105 – 120 mg/m²
-
-
Các chỉ định khác:
-
Ung thư buồng trứng tiến triển: 60 – 90 mg/m² (đơn trị), 50 – 100 mg/m² (phối hợp).
-
Ung thư dạ dày: 60 – 90 mg/m² (đơn trị), 50 mg/m² (phối hợp).
-
Ung thư phổi tế bào nhỏ: 120 mg/m².
-
Ung thư bàng quang:
-
50 mg/50 ml hoặc 80 mg/50 ml (biểu mô tại chỗ).
-
Dự phòng: 50 mg/50 ml hàng tuần trong 4 tuần, sau đó mỗi tháng trong 11 tháng.
-
-
Điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan:
-
Bilirubin 1,4 – 3 mg/100 ml: giảm 50%.
-
Bilirubin >3 mg/100 ml hoặc SGOT >4 lần giới hạn trên bình thường: giảm 75%.
-
-
-
Suy thận:
-
Thường không cần chỉnh liều ở mức độ vừa.
-
Cân nhắc chỉnh liều nếu creatinin huyết thanh >5 mg/dl.
-
-
Trẻ em:
-
Chưa xác lập độ an toàn và hiệu quả.
-
Tác dụng phụ
-
Suy tủy xương, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu, sốt giảm bạch cầu trung tính.
-
Buồn nôn, nôn, viêm miệng, viêm niêm mạc, đau bụng, tiêu chảy.
-
Rụng tóc, phát ban, ngứa, thay đổi sắc tố da hoặc móng.
-
Nhiễm khuẩn, viêm kết mạc, viêm giác mạc.
-
Nóng bừng, viêm tĩnh mạch, huyết khối.
-
Loạn nhịp tim, giảm phân suất tống máu thất trái, suy tim sung huyết.
-
Nước tiểu đỏ trong 1 – 2 ngày sau dùng thuốc.
-
Mệt mỏi, sốt, ớn lạnh.
-
Thoát mạch có thể gây hoại tử mô mềm.
-
Viêm bàng quang khi truyền nội bàng quang.
-
Cách xử trí nếu gặp tác dụng phụ:
-
Thông báo ngay cho bác sĩ khi xuất hiện sốt, khó thở, chảy máu, đau ngực hoặc bất kỳ biểu hiện khác thường nào.
-
Báo ngay cho nhân viên y tế nếu vị trí truyền thuốc xuất hiện đau, nóng rát, đỏ hoặc sưng trong lúc điều trị.
-
Không tự dùng thêm thuốc, ngừng liệu trình hoặc thay đổi liều Herarubicin khi chưa nhận được hướng dẫn chuyên môn.
-
Người bệnh cần đến cơ sở y tế khi triệu chứng tiến triển nhanh, kéo dài hoặc gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt.
-
Đối tượng cần thận trọng
-
Người cao tuổi.
-
Người suy giảm chức năng gan.
-
Người suy giảm chức năng thận.
-
Người mắc bệnh tim mạch.
-
Người từng điều trị bằng anthracyclin.
-
Người từng xạ trị vùng trung thất hoặc tim.
-
Người bị suy tủy xương.
-
Người đang mắc nhiễm trùng.
-
Người có nồng độ acid uric cao.
-
Phụ nữ mang thai.
-
Phụ nữ đang cho con bú.
-
Người có khả năng sinh sản.
-
Trẻ em.
Tương tác thuốc
-
Thuốc chống ung thư khác: Phối hợp nhiều thuốc hóa trị có thể làm tăng tình trạng suy tủy, tổn thương đường tiêu hóa và phản ứng bất lợi.
-
Trastuzumab và thuốc ảnh hưởng đến tim: Việc dùng gần nhau có thể làm tăng nguy cơ suy giảm chức năng cơ tim.
-
Cimetidine: Thuốc này có thể làm tăng mức phơi nhiễm epirubicin, vì vậy thường cần ngừng cimetidine trong thời gian hóa trị.
-
Paclitaxel: Dùng paclitaxel trước epirubicin có thể làm tăng nồng độ epirubicin và chất chuyển hóa trong tuần hoàn.
-
Docetaxel: Việc phối hợp có thể làm thay đổi nồng độ chất chuyển hóa của epirubicin, đòi hỏi bác sĩ theo dõi trong điều trị.
-
Quinin: Hoạt chất này có thể ảnh hưởng đến quá trình phân bố epirubicin từ máu vào các mô của cơ thể.
Bảo quản thuốc đúng cách
-
Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30 độ C.
-
Không để thuốc ở nơi có ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp.
-
Tránh xa tầm tay trẻ em.
Mua thuốc Herarubicin ở đâu uy tín?
-
Nếu bạn có nhu cầu mua thuốc Herarubicin chính hãng từ Hải Đăng Pharma, hãy liên hệ ngay để được tư vấn và hỗ trợ đặt hàng. Quý khách có thể gọi tới Hotline 0971.899.466 hoặc nhắn tin qua Zalo 090.179.6388 để được hướng dẫn chi tiết.
Lưu ý quan trọng khi sử dụng
-
Người bệnh cần báo cho bác sĩ khi xuất hiện sốt, đau họng, bầm tím, chảy máu, khó thở hoặc nhịp tim bất thường.
-
Nước tiểu có thể chuyển màu đỏ trong một đến hai ngày sau khi dùng thuốc, nhưng cần báo bác sĩ nếu kéo dài.
-
Phụ nữ và nam giới có khả năng sinh sản cần áp dụng biện pháp tránh thai phù hợp trong thời gian bác sĩ khuyến cáo.
-
Không tiêm vaccine hoặc sử dụng thuốc mới trong thời gian điều trị nếu chưa trao đổi với bác sĩ chuyên khoa.
-
Bác sĩ cần tính tổng liều anthracyclin đã sử dụng trước đó nhằm hạn chế nguy cơ tổn thương tim tích lũy.
-
Dung dịch phải được kiểm tra trước khi sử dụng và không dùng khi xuất hiện cặn, đổi màu hoặc bao bì bị hư hỏng.
Thuốc có thể thay thế cho Herarubicin
-
Fulvestrant EVER Pharma 250mg là thuốc nội tiết dành cho một số trường hợp ung thư vú tiến triển hoặc di căn có thụ thể estrogen dương tính. Sản phẩm có công dụng điều trị ung thư vú tương tự Herarubicin hiện đang được cập nhật, nhưng hai thuốc không thể tự ý thay thế trực tiếp. Người bệnh nên liên hệ Hải Đăng Pharma để được tư vấn sản phẩm phù hợp với đơn thuốc.
Sản phẩm liên quan
Sản phẩm cùng hãng
Bình luận
Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này