Vitazovilin - VCP

Thuốc kê đơn - cần tư vấn

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá.

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2025-08-22 11:26:37

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
VD-18409-13
Hoạt chất:
Xuất xứ:
Việt Nam
Đóng gói:
Hộp 10 lọ
Hạn dùng:
36 tháng
Dạng bào chế:
Bột pha tiêm/truyền
Xuất xứ:
Việt Nam
Dạng bào chế:
Bột pha tiêm

Video

Vitazovilin là thuốc do Công ty Cổ phần Dược phẩm VCP sản xuất, chứa phối hợp piperacilin và tazobactam, được bào chế dưới dạng bột pha tiêm để dùng theo đường tiêm tĩnh mạch. Thuốc thường được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn nặng như nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, nhiễm khuẩn ổ bụng, nhiễm khuẩn tiết niệu, nhiễm khuẩn da mô mềm và nhiễm khuẩn huyết. Dạng bột pha tiêm cho phép thuốc được đưa trực tiếp vào máu, rút ngắn thời gian đạt nồng độ điều trị và phù hợp với các tình huống cần can thiệp nhanh. Khi sử dụng Vitazovilin, cần theo dõi chức năng gan thận và tránh dùng cho người dị ứng với penicillin hoặc có tiền sử phản vệ với nhóm beta-lactam.

Thông tin nhanh về thuốc Vitazovilin

  • Nhóm thuốc: Thuốc Kháng Sinh
  • Dạng bào chế: Bột pha tiêm 
  • Thành phần chính: Piperacilin (dưới dạng piperacilin sodium) 2g; Tazobactam (dưới dạng tazobactam sodium) 0,25g
  • Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm VCP
  • Chỉ định: Điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, nhiễm khuẩn ổ bụng, nhiễm khuẩn tiết niệu, nhiễm khuẩn da và mô mềm, nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn phụ khoa
  • Giá bán tham khảo: Đang cập nhật, liên hệ Hotline 0971.899.466 hoặc nhắn tin qua Zalo 090.179.6388

Thuốc hoạt động như thế nào trong cơ thể?

  • Dược lực học:
    • Piperacilin là một kháng sinh nhóm beta-lactam, tác động bằng cách gắn vào các protein gắn kết penicillin (PBPs) nằm trên màng tế bào vi khuẩn. Sự gắn kết này ức chế quá trình tổng hợp peptidoglycan – thành phần chính của thành tế bào, làm vi khuẩn mất khả năng duy trì cấu trúc và dẫn đến vỡ tế bào.
    • Tazobactam là chất ức chế enzym beta-lactamase, giúp ngăn chặn sự phân hủy piperacilin bởi các vi khuẩn tiết enzym này, từ đó mở rộng phổ tác động và hỗ trợ tiêu diệt các chủng vi khuẩn kháng thuốc.
    • Sự phối hợp giữa piperacilin và tazobactam giúp tiêu diệt nhiều loại vi khuẩn Gram dương và Gram âm, bao gồm cả các chủng sinh beta-lactamase, từ đó hỗ trợ điều trị các nhiễm khuẩn nặng ở nhiều cơ quan như hô hấp, tiết niệu, ổ bụng, da và máu.
  • Dược động học:
    • Hấp thu: Sau khi tiêm tĩnh mạch, piperacilin và tazobactam nhanh chóng đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương, đảm bảo nồng độ thuốc đủ cao để kiểm soát vi khuẩn gây bệnh.
    • Phân bố: Cả hai hoạt chất phân bố rộng rãi vào các mô và dịch kẽ trong cơ thể, với khoảng 30% lượng thuốc gắn vào protein huyết tương, giúp duy trì nồng độ điều trị ổn định tại nhiều vị trí nhiễm khuẩn.
    • Chuyển hóa: Piperacilin chỉ chuyển hóa một phần nhỏ thành dạng desethyl không còn hoạt tính, trong khi tazobactam chuyển hóa thành chất không có hoạt tính dược lý.
    • Thải trừ: Cả piperacilin và tazobactam được đào thải chủ yếu qua thận dưới dạng còn hoạt tính, thời gian bán thải khoảng 1 giờ, vì vậy cần hiệu chỉnh liều cho người suy thận.

Công dụng của thuốc Vitazovilin

  • Điều trị tình trạng nhiễm khuẩn tại đường hô hấp (viêm họng, viêm phổi, viêm xoang,...), nhiễm khuẩn da và nhiễm khuẩn tại mô mềm 
  • Điều trị nhiễm khuẩn huyết và viêm màng não do vi khuẩn Haemophilus influenzae gây ra.
  • Điều trị viêm phổi mắc phải bệnh viện hoặc viêm phổi cộng đồng, nhiễm khuẩn đường tiết niệu - sinh dục.
  • Dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật sản phụ khoa

Hướng dẫn sử dụng

  • Vitazovilin được dùng bằng đường tiêm tĩnh mạch, qua cách truyền gián đoạn hoặc truyền trong một khoảng thời gian xác định dưới sự giám sát của nhân viên y tế.

Liều dùng thuốc Vitazovilin

  • Đối với người lớn
    • Liều thường dùng là 3,375g mỗi 6 giờ, tổng liều là 13.5g / ngày.
    • Thời gian điều trị tối thiểu là 7-10 ngày. Đối với nhiễm khuẩn nặng như viêm phổi mắc phải bệnh viện, điều trị thêm ít nhất 2-3 ngày sau khi đã hết triệu chứng của nhiễm khuẩn.
  • Đối với trẻ sơ sinh 2-9 tháng tuổi
    • Liều khuyến cáo là 80mg Piperacillin và 10mg tazobactam cho 1 kg trọng lượng cơ thể, mỗi lần cách nhau 8 giờ.
  • Đối với trẻ 9 tháng tuổi trở lên, nặng dưới 40kg
    • 100mg Piperacillin và 12,5mg tazobactam cho 1 kg trọng lượng cơ thể, mỗi lần cách nhau 8 giờ.
  • Đối với trẻ nặng trên 40kg
    • Liều như người lớn.
  • Đối với bệnh nhân bị suy gan và thận
    • Liều phụ thuộc vào mức độ nhiễm khuẩn và Độ thanh thải creatinin trong máu.

Tác dụng phụ thường gặp

  • Tác dụng phụ thường gặp: Phát ban, sốt, nổi mề đay, khát nước kèm đi tiểu nhiều, tăng thoáng qua AST, ALT và phosphat kiềm, thoáng tăng bạch cầu và giảm tiểu cầu, sưng đỏ và chai cứng tại nơi tiêm.
  • Tác dụng phụ ít gặp: 
    • Sốc phản vệ, tăng bilirubin, LDH huyết thanh, creatinine huyết tương.
    • Thiếu máu, giảm bạch cầu và giảm tiểu cầu, hạ Kali máu, xuất hiện hội chứng Stevens-Johnson.
    • Viêm âm đạo, viêm đại tràng giả mạc, tiêu chảy, phân đen, viêm dạ dày, buồn nôn và nôn
    • Đau đầu, ngực, đau tại cơ, rối loạn thần kinh.
  • Cách xử trí nếu gặp tác dụng phụ:
    • Nếu có phản ứng dị ứng như nổi mề đay, sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng khó thở, ngừng thuốc ngay và tìm chăm sóc y tế khẩn cấp.
    • Khi xuất hiện tiêu chảy nặng hoặc phân có máu hoặc có dấu hiệu đau bụng dữ dội, báo cho bác sĩ để được xét nghiệm và điều chỉnh điều trị.
    • Nếu thấy giảm số lượng bạch cầu, tiểu cầu, hoặc triệu chứng như sốt, loét miệng, đau họng thì nên kiểm tra công thức máu và tạm ngưng thuốc nếu cần.
    • Khi thận yếu, các dấu hiệu như ít đi tiểu, phù chân tay, mỏi mệt bất thường, cần đo chức năng thận và cân nhắc giảm liều hoặc sử dụng phương án khác.
    • Trong trường hợp có triệu chứng thần kinh bất thường như co giật, chuột rút cơ, hoặc run tay chân, cần ngừng thuốc và đánh giá bằng bác sĩ chuyên khoa.

Đối tượng cần thận trọng

  • Người có tiền sử dị ứng với penicillin, cephalosporin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc
  • Bệnh nhân suy thận, đặc biệt khi độ lọc cầu thận thấp hoặc đang chạy thận nhân tạo
  • Người mắc bệnh gan mức độ nặng hoặc có tổn thương chức năng gan rõ rệt
  • Trẻ nhỏ (như trẻ sơ sinh hoặc dưới độ tuổi được xác định dùng thuốc) và người cao tuổi có nhiều bệnh nền
  • Bệnh nhân có bệnh phổi mạn tính hoặc xơ hóa phổi
  • Người bị suy giảm miễn dịch hoặc đang điều trị ung thư

Tương tác thuốc

  • Aminoglycosid: Dùng đồng thời với aminoglycosid có thể làm giảm hoạt tính của nhóm thuốc này và làm tăng nguy cơ độc tính trên thận, nên tránh pha chung trong cùng một dung dịch.
  • Probenecid: Làm tăng nồng độ trong huyết tương và kéo dài thời gian bán thải của cả piperacilin và tazobactam, do đó cần theo dõi sát khi phối hợp để tránh tích lũy thuốc.
  • Vecuronium: Có thể kéo dài thời gian giãn cơ khi dùng cùng vecuronium, cần theo dõi sát dấu hiệu ức chế hô hấp hoặc yếu cơ kéo dài.
  • Methotrexat: Có thể làm giảm thải trừ methotrexat qua thận, gây tăng nồng độ và nguy cơ độc tính, nên kiểm tra nồng độ methotrexat máu thường xuyên khi dùng phối hợp.
  • Các kháng sinh khác: Khi kết hợp với một số kháng sinh khác, nguy cơ tác dụng không mong muốn trên đường tiêu hóa như tiêu chảy, buồn nôn có thể tăng, cần theo dõi triệu chứng lâm sàng.

Bảo quản thuốc đúng cách

  • Nơi khô ráo
  • Nhiệt độ không quá 30°C.

Mua thuốc Vitazovilin ở đâu uy tín?

  • Nếu bạn có nhu cầu mua thuốc Vitazovilin chính hãng từ Hải Đăng Pharma, hãy liên hệ ngay để được tư vấn và hỗ trợ đặt hàng. Quý khách có thể gọi tới Hotline 0971.899.466 hoặc nhắn tin qua Zalo 090.179.6388 để được hướng dẫn chi tiết.

Lưu ý quan trọng khi sử dụng

  • Thận trọng khi dùng cho người có tiền sử rối loạn đường tiêu hóa, đặc biệt từng bị viêm đại tràng liên quan đến kháng sinh, vì nguy cơ tái phát có thể tăng.
  • Trong suốt quá trình điều trị, cần theo dõi chức năng thận định kỳ, nhất là ở bệnh nhân cao tuổi hoặc đang điều trị các nhiễm khuẩn nặng kéo dài.
  • Nên thực hiện xét nghiệm kháng sinh đồ trước khi dùng để đảm bảo vi khuẩn gây bệnh còn nhạy cảm với piperacilin/tazobactam.
  • Sau khi pha, dung dịch thuốc cần được bảo quản ở nhiệt độ phòng (khoảng 22°C) tối đa 24 giờ hoặc trong tủ lạnh 4°C tối đa 48 giờ, tránh sử dụng quá thời gian này.
  • Thận trọng khi dùng cho người đang vận hành máy móc hoặc lái xe vì thuốc có thể gây mệt mỏi, chóng mặt nhẹ ảnh hưởng đến khả năng tập trung.
  • Đối với phụ nữ mang thai và đang cho con bú, chỉ nên dùng khi thật cần thiết và đã được bác sĩ đánh giá lợi ích vượt trội so với nguy cơ.

Thuốc có thể thay thế cho Vitazovilin

  • Một số thuốc kháng khuẩn phổ rộng như Sanflox – Levofloxacin 25mg/5ml (Bharat Parenterals) đang được xem xét là lựa chọn thay thế tiềm năng cho Vitazovilin trong điều trị các nhiễm khuẩn nặng tại đường hô hấp, tiết niệu hoặc mô mềm. Các thuốc này hoạt động bằng cách ức chế quá trình nhân đôi DNA của vi khuẩn, qua đó giúp kiểm soát sự phát triển và lan rộng của vi khuẩn gây bệnh, tương tự mục tiêu điều trị của Vitazovilin. Hiện danh sách các sản phẩm có thể thay thế vẫn đang được cập nhật, vì vậy để biết chính xác loại thuốc phù hợp thay thế Vitazovilin, người dùng nên liên hệ trực tiếp với Hải Đăng Pharma để được tư vấn chuyên môn.

Câu hỏi thường gặp

Vitazovilin không được khuyến khích sử dụng cho phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú, trừ khi bác sĩ đánh giá thấy thật sự cần thiết. Do chưa có đủ dữ liệu về độ an toàn cho thai nhi và trẻ sơ sinh, việc dùng thuốc cần được cân nhắc cẩn thận và giám sát chặt chẽ bởi nhân viên y tế.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Chúng tôi cam kết luôn những thông tin mà mình cung cấp đều được lấy hoặc tham khảo từ tờ hướng dẫn sử dụng của các nhà cung cấp đã đăng ký với các cơ quan quản lý hoặc từ các kênh thông tin uy tín... Tuy nhiên, do cơ địa từng người khác nhau, nên thuốc sẽ có tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat FB