Stamlor - T Dr. Reddy's

Thuốc kê đơn - cần tư vấn

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá.

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2025-02-15 16:23:33

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
890110125523
Xuất xứ:
Ấn Độ
Đóng gói:
Hộp 4 vỉ x 7 viên
Hạn dùng:
24 tháng
Dạng bào chế:
Viên nén

Video

Hôm nay nhà thuốc Hải Đăng xin giới thiệu đến quý khách sản phẩm Stamlor - T đóng Hộp 4 vỉ x 7 viên do Dr. Reddy's sản xuất.

Stamlor - T là thuốc gì?

  • Stamlor - T là một loại thuốc kết hợp hai hoạt chất chính: Amlodipin và Telmisartan. Thuốc này được sử dụng để điều trị tăng huyết áp, giúp giảm nguy cơ mắc các bệnh tim mạch như đột quỵ và nhồi máu cơ tim. Amlodipin hoạt động bằng cách giãn mạch máu, cải thiện lưu thông máu, trong khi Telmisartan ngăn chặn tác động của angiotensin II, một chất gây co mạch và tăng huyết áp. Sự kết hợp này giúp kiểm soát huyết áp hiệu quả hơn so với việc sử dụng từng thành phần đơn lẻ. Thuốc này thích hợp cho người lớn bị tăng huyết áp, đặc biệt là những người cần kiểm soát huyết áp bằng liệu pháp kết hợp. 

Thành phần:

  • Telmisartan 40mg.
  • Amlodipine Besilate tương đương với 5mg Amlodipine.

Thông tin thêm:

  • Số đăng ký: 890110125523
  • Nguồn gốc: Ấn Độ 
  • Tiêu chuẩn: NSX 
  • Hạn sử dụng: 24 tháng

Stamlor - T chỉ định điều trị bệnh gì?

  • Điều trị tăng huyết áp nguyên phát ở người trưởng thành.
  • Sử dụng bổ sung cho bệnh nhân không kiểm soát được huyết áp hoàn toàn bằng amlodipine đơn lẻ.
  • Thay thế cho bệnh nhân đang dùng riêng lẻ telmisartan và amlodipine, giúp đơn giản hóa liệu trình điều trị.

Cách dùng -  Liều dùng của thuốc Stamlor - T

  • Cách dùng: 
    • Thuốc Stamlor - T có thể dùng cùng với thức ăn hoặc không cùng với thức ăn.
  • Liều dùng được khuyến cáo:
    • Liều khởi đầu: Uống một viên mỗi ngày, chứa 40 mg Telmisartan và 5 mg Amlodipine.
    • Điều chỉnh liều: Nếu huyết áp chưa được kiểm soát, bác sĩ có thể tăng liều lên một viên mỗi ngày với hàm lượng 80 mg Telmisartan và 5 mg Amlodipine.
    • Liều tối đa: Không nên vượt quá một viên mỗi ngày, chứa 80 mg Telmisartan và 10 mg Amlodipine.
    • Cách dùng: Uống thuốc vào cùng một thời điểm mỗi ngày, có thể trước hoặc sau bữa ăn.
    • Lưu ý đặc biệt: Tránh tiêu thụ bưởi hoặc nước ép bưởi trong thời gian dùng thuốc, vì có thể tăng cường tác dụng hạ huyết áp của Amlodipine.
    • Bệnh nhân cao tuổi: Thông thường không cần điều chỉnh liều, nhưng cần theo dõi chặt chẽ.
    • Bệnh nhân suy thận: Không cần điều chỉnh liều ở mức độ suy thận nhẹ đến trung bình; thận trọng với suy thận nặng.
    • Bệnh nhân suy gan: Sử dụng thận trọng; liều Telmisartan không nên vượt quá 40 mg mỗi ngày.

Chống chỉ định

  • Dị ứng với bất kỳ thành phần hoạt chất hoặc tá dược của thuốc.
  • Phụ nữ mang thai từ tháng thứ tư trở đi.
  • Bệnh nhân mắc các rối loạn tắc nghẽn mật hoặc suy gan nghiêm trọng.
  • Tình trạng sốc, bao gồm cả sốc tim.
  • Hẹp động mạch chủ nghiêm trọng, gây cản trở dòng máu ra khỏi tâm thất trái.
  • Suy tim không ổn định về huyết động sau cơn nhồi máu cơ tim cấp tính.
  • Sử dụng đồng thời với các thuốc chứa aliskiren ở bệnh nhân mắc đái tháo đường hoặc suy thận (GFR < 60 ml/phút/1,73 m²).

Tác dụng phụ

  • Thường gặp
    • Chóng mặt
    • Phù ngoại biên
  • Ít gặp
    • Nhiễm trùng và miễn dịch: Nhiễm trùng đường hô hấp trên (viêm họng, viêm xoang), nhiễm trùng đường tiểu (viêm bàng quang)
    • Huyết học: Thiếu máu
    • Chuyển hóa: Tăng kali huyết
    • Tâm thần: Thay đổi tâm trạng
    • Thần kinh: Buồn ngủ, đau nửa đầu, đau đầu, mất thị lực
    • Mắt và tai: Hỏng thị giác, chóng mặt
    • Tim mạch: Nhịp tim chậm, đánh trống ngực
    • Mạch máu: Hạ huyết áp, hạ huyết áp tư thế đứng, đỏ bừng
    • Hô hấp: Ho, khó thở, viêm mũi
    • Tiêu hóa: Đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, đầy hơi, thay đổi thói quen đi tiêu
    • Gan mật: Chức năng gan bất thường
    • Da liễu: Ngứa, tăng tiết mồ hôi, rụng tóc, ban xuất huyết, da đổi màu
    • Cơ xương khớp: Đau khớp, co cơ (chuột rút ở chân), đau cơ
    • Thận và tiết niệu: Suy thận, bao gồm suy thận cấp, rối loạn tiểu tiện, tiểu rát
    • Sinh sản: Rối loạn cương dương
    • Toàn thân: Suy nhược, đau ngực, mệt mỏi, phù
    • Xét nghiệm: Tăng men gan, tăng creatinine huyết thanh, tăng cân, giảm cân
  • Hiếm gặp
    • Nhiễm trùng và miễn dịch: Viêm bàng quang, quá mẫn, phản ứng phản vệ
    • Huyết học: Giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ái toan
    • Chuyển hóa: Hạ đường huyết (ở bệnh nhân đái tháo đường)
    • Tâm thần: Trầm cảm, lo lắng, mất ngủ, lú lẫn
    • Thần kinh: Ngất, bệnh lý thần kinh ngoại biên, hạ huyết áp, rối loạn vị giác, run
    • Mắt và tai: Rối loạn thị giác, ù tai
    • Tim mạch: Nhịp tim nhanh
    • Mạch máu: Viêm mạch
    • Hô hấp: Viêm phổi kẽ
    • Tiêu hóa: Nôn mửa, phì đại nướu, khó tiêu, khô miệng, dạ dày khó chịu
    • Gan mật: Rối loạn gan
    • Da liễu: Chàm, hồng ban, phát ban, phù mạch (có thể tử vong), nhiễm độc da, mề đay
    • Cơ xương khớp: Đau lưng, đau chi, đau gân (viêm gân triệu chứng)
    • Thận và tiết niệu: Tiểu đêm
    • Toàn thân: Khó chịu, triệu chứng giống cúm
    • Xét nghiệm: Tăng acid uric máu, tăng creatinine phosphokinase trong máu, giảm hemoglobin
  • Rất hiếm gặp
    • Nhiễm trùng: Nhiễm trùng nghiêm trọng dẫn đến tử vong
    • Huyết học: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu
    • Chuyển hóa: Tăng đường huyết
    • Thần kinh: Hội chứng ngoại tháp
    • Tim mạch: Nhồi máu cơ tim, loạn nhịp, rung tâm nhĩ
    • Tiêu hóa: Viêm tụy, viêm dạ dày
    • Gan mật: Viêm gan, vàng da, tăng men gan (do ứ mật)
    • Da liễu: Ban đỏ đa dạng, viêm da tróc vảy, hội chứng Stevens-Johnson, nhạy cảm ánh sáng

Dùng thuốc trên một số trường hợp đặc biệt

  • Phụ nữ có thai: Telmisartan không khuyến cáo sử dụng trong ba tháng đầu thai kỳ và chống chỉ định từ tháng thứ tư trở đi do nguy cơ gây hại cho thai nhi, bao gồm suy giảm chức năng thận và chậm phát triển xương sọ. Amlodipine: Dữ liệu hạn chế cho thấy không có tác động có hại rõ ràng, nhưng có thể kéo dài thời gian chuyển dạ. Do đó, Stamlor - T không được khuyến cáo cho phụ nữ mang thai.
  • Phụ nữ đang cho con bú: Telmisartan và Amlodipine: Thông tin về việc bài tiết vào sữa mẹ còn hạn chế. Do đó, nên tránh sử dụng Stamlor - T trong giai đoạn cho con bú hoặc tham khảo ý kiến bác sĩ để lựa chọn liệu pháp thay thế an toàn hơn.
  • Người điều khiển phương tiện giao thông, lái xe, vận hành thiết bị máy móc: Stamlor - T có thể gây chóng mặt, buồn ngủ hoặc ngất xỉu. Do đó, bệnh nhân nên thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc. Nếu xuất hiện các triệu chứng này, nên tránh thực hiện các hoạt động đòi hỏi sự tỉnh táo cao.

Thận trọng khi sử dụng Stamlor - T

  • Bệnh nhân suy gan
    • Telmisartan đào thải qua mật, do đó, khả năng thanh thải có thể giảm ở bệnh nhân suy gan hoặc tắc nghẽn mật.
    • Amlodipine có thời gian bán thải kéo dài hơn ở bệnh nhân suy gan.
    • Thuốc không được khuyến cáo cho bệnh nhân suy gan nặng và cần thận trọng khi dùng cho bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình.
  • Bệnh nhân suy thận và ghép thận
    • Nên theo dõi định kỳ nồng độ kali và creatinine huyết thanh để tránh nguy cơ tăng kali máu và suy thận.
    • Chưa có dữ liệu đầy đủ về việc sử dụng thuốc trên bệnh nhân ghép thận, do đó cần cẩn trọng khi kê đơn.
    • Telmisartan và amlodipine không thể thẩm tách nên bệnh nhân suy thận nặng cần theo dõi chặt chẽ khi dùng thuốc.
  • Hẹp động mạch thận
    • Nguy cơ hạ huyết áp nghiêm trọng và suy thận cấp có thể xảy ra ở bệnh nhân bị hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận trên thận duy nhất còn hoạt động.
    • Khi cần điều trị, phải theo dõi chặt chẽ chức năng thận và huyết áp.
  • Hạ huyết áp do giảm thể tích nội mạch
    • Bệnh nhân bị mất nước, mất natri do tiêu chảy, nôn mửa hoặc dùng thuốc lợi tiểu mạnh có thể bị tụt huyết áp nghiêm trọng khi sử dụng thuốc.
    • Trước khi bắt đầu điều trị, cần bù nước và điều chỉnh rối loạn điện giải để tránh tình trạng hạ huyết áp.
    • Nếu hạ huyết áp xảy ra, có thể nằm ngửa và truyền dịch tĩnh mạch nếu cần thiết.
  • Phối hợp thuốc ảnh hưởng đến hệ renin-angiotensin-aldosterone (RAAS)
    • Sử dụng kết hợp thuốc ức chế ACE, chẹn thụ thể angiotensin II (ARB) hoặc aliskiren có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali máu và suy thận cấp.
    • Không khuyến cáo kết hợp hai loại thuốc ảnh hưởng đến RAAS, trừ khi có sự giám sát của bác sĩ chuyên khoa.
    • Bệnh nhân mắc bệnh thận do đái tháo đường không nên sử dụng đồng thời thuốc ức chế ACE và thuốc chẹn thụ thể angiotensin II.
  • Bệnh nhân có tình trạng bệnh lý phụ thuộc vào hệ renin-angiotensin-aldosterone
    • Bệnh nhân mắc suy tim sung huyết nặng hoặc bệnh thận mạn tính (bao gồm hẹp động mạch thận) có nguy cơ suy thận cấp, hạ huyết áp nghiêm trọng hoặc tiểu ít khi sử dụng thuốc này.
    • Cần theo dõi chặt chẽ khi điều trị.
  • Tăng aldosterone nguyên phát
    • Những bệnh nhân bị tăng aldosterone nguyên phát thường không đáp ứng với thuốc ức chế hệ renin-angiotensin.
    • Do đó, Stamlor - T không được khuyến cáo cho nhóm bệnh nhân này.
    • 8. Hẹp động mạch chủ và bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn
    • Bệnh nhân mắc hẹp động mạch chủ, hẹp van hai lá hoặc bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn có nguy cơ hạ huyết áp nghiêm trọng khi dùng thuốc giãn mạch.
    • Cần giám sát chặt chẽ khi sử dụng.
  • Đau thắt ngực không ổn định và nhồi máu cơ tim cấp
    • Không có dữ liệu hỗ trợ sử dụng Stamlor - T trong trường hợp đau thắt ngực không ổn định hoặc trong vòng một tháng sau nhồi máu cơ tim cấp.
    • Không nên kê đơn cho những bệnh nhân này.
  • Suy tim
    • Amlodipine có thể gây tăng nguy cơ phù phổi ở bệnh nhân suy tim NYHA III-IV.
    • Cần giám sát khi sử dụng cho bệnh nhân suy tim nặng.
  • Bệnh nhân đái tháo đường điều trị bằng insulin hoặc thuốc hạ đường huyết
    • Telmisartan có thể làm giảm đường huyết, do đó cần điều chỉnh liều insulin hoặc thuốc chống đái tháo đường khi sử dụng.
    • Nên theo dõi glucose máu định kỳ để đảm bảo kiểm soát tốt.
  • Nguy cơ tăng kali máu
    • Sử dụng thuốc có thể dẫn đến tăng kali huyết, đặc biệt ở bệnh nhân cao tuổi, bệnh nhân suy thận hoặc đái tháo đường.
    • Cần theo dõi nồng độ kali huyết nếu bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ.
  • Nguy cơ đột quỵ hoặc nhồi máu cơ tim do hạ huyết áp quá mức
    • Ở bệnh nhân có bệnh mạch vành hoặc bệnh lý thiếu máu cục bộ, việc giảm huyết áp quá nhanh có thể làm tăng nguy cơ đột quỵ hoặc nhồi máu cơ tim.
    • Cần điều chỉnh liều lượng thuốc hợp lý để tránh biến chứng nguy hiểm.

Tương tác/tương kỵ

  • Thuốc hạ huyết áp khác: Sử dụng đồng thời với các thuốc hạ huyết áp khác có thể tăng cường hiệu quả giảm huyết áp của Stamlor - T.
  • Thuốc có khả năng hạ huyết áp: Các thuốc như baclofen, amifostine, thuốc an thần hoặc chống trầm cảm có thể tăng cường tác dụng hạ huyết áp. Việc tiêu thụ rượu cũng có thể làm trầm trọng thêm tình trạng hạ huyết áp tư thế đứng.
  • Corticosteroid (đường toàn thân): Có thể giảm hiệu quả hạ huyết áp của Stamlor - T khi dùng cùng corticosteroid.
  • Thuốc lợi tiểu giữ kali hoặc bổ sung kali: Sử dụng cùng với Stamlor - T có thể dẫn đến tăng kali máu. Nếu cần thiết phải kết hợp, nên theo dõi chặt chẽ nồng độ kali trong huyết thanh.
  • Lithium: Dùng đồng thời với Stamlor - T có thể tăng nồng độ và độc tính của lithium trong huyết thanh. Cần theo dõi cẩn thận nồng độ lithium khi kết hợp.
  • Thuốc chống viêm không steroid (NSAID): NSAID có thể giảm hiệu quả hạ huyết áp của Stamlor - T và có thể làm suy giảm chức năng thận, đặc biệt ở người cao tuổi hoặc bệnh nhân mất nước. Nên đảm bảo bệnh nhân được cung cấp đủ nước và theo dõi chức năng thận khi kết hợp.
  • Ramipril: Kết hợp với Stamlor - T có thể tăng nồng độ ramipril và ramiprilat trong huyết tương. Cần thận trọng và theo dõi khi sử dụng đồng thời.
  • Digoxin: Sử dụng cùng Stamlor - T có thể tăng nồng độ digoxin trong huyết tương. Nên theo dõi nồng độ digoxin khi bắt đầu, điều chỉnh hoặc ngừng Stamlor - T.
  • Chất ức chế CYP3A4 (như ketoconazole, itraconazole, ritonavir): Có thể tăng nồng độ amlodipine trong huyết tương khi dùng cùng Stamlor - T. Cần thận trọng và theo dõi khi kết hợp.
  • Chất cảm ứng CYP3A4 (như rifampicin, Hypericum perforatum): Có thể giảm nồng độ amlodipine trong huyết tương khi dùng cùng Stamlor - T. Cần thận trọng khi kết hợp.
  • Nước bưởi: Tiêu thụ nước bưởi có thể tăng sinh khả dụng của amlodipine, dẫn đến hạ huyết áp. Nên tránh dùng Stamlor - T cùng với nước bưởi.
  • Tacrolimus: Dùng đồng thời với Stamlor - T có thể tăng nồng độ tacrolimus trong máu. Cần theo dõi nồng độ tacrolimus và điều chỉnh liều khi cần.
  • Cyclosporine: Sử dụng cùng Stamlor - T có thể tăng nồng độ cyclosporine trong máu. Nên theo dõi và điều chỉnh liều cyclosporine khi cần.
  • Simvastatin: Kết hợp với Stamlor - T có thể tăng nồng độ simvastatin trong huyết tương. Liều simvastatin không nên vượt quá 20 mg mỗi ngày khi dùng cùng Stamlor - T.

Sản phẩm thay thế

  • Stamlor - T là một thuốc kết hợp chứa Amlodipine và Telmisartan, được sử dụng rộng rãi trong điều trị tăng huyết áp. Tuy nhiên, có những lựa chọn thay thế khác với thành phần và cơ chế tương tự. VT-Amlopril 8mg/5mg là một sản phẩm kết hợp Perindopril và Amlodipine. Sự kết hợp này giúp kiểm soát huyết áp hiệu quả thông qua việc ức chế men chuyển và chẹn kênh calci. Micardis, với thành phần chính là Telmisartan, hoạt động như một chất đối kháng thụ thể angiotensin II, giúp giãn mạch và giảm huyết áp. Việc lựa chọn giữa các thuốc này nên dựa trên tình trạng sức khỏe cụ thể của bệnh nhân và hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa.

Câu hỏi thường gặp

Giá của Stamlor - T có thể thay đổi tùy thuộc vào thời điểm và nhà phân phối. Để biết thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn có thể liên hệ Nhà thuốc Hải Đăng qua số hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được hỗ trợ.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Chúng tôi cam kết luôn những thông tin mà mình cung cấp đều được lấy hoặc tham khảo từ tờ hướng dẫn sử dụng của các nhà cung cấp đã đăng ký với các cơ quan quản lý hoặc từ các kênh thông tin uy tín... Tuy nhiên, do cơ địa từng người khác nhau, nên thuốc sẽ có tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat FB