Alecast 10 mg - Montelukast Ilko Ilac

Thuốc kê đơn - cần tư vấn

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá.

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2026-07-20 17:12:19

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Xuất xứ:
Turkey (Thổ Nhĩ Kỳ)
Đóng gói:
Hộp 4 vỉ x 7 viên
Hạn dùng:
24 tháng
Dạng bào chế:
Viên nén
Xuất xứ:
Türkiye
Dạng bào chế:
Viên nén bao phim

Video

Alecast 10 mg là thuốc dạng viên nén bao phim do İlko İlaç San. ve Tic. A.Ş. sản xuất, thường được sử dụng trong kiểm soát hen phế quản mạn tính và viêm mũi dị ứng liên quan đến cơ chế viêm đường hô hấp. Thuốc Alecast 10 mg dạng viên nén bao phim chứa hoạt chất Montelukast tạo thuận lợi cho việc sử dụng đường uống mỗi ngày, phù hợp với liệu trình điều trị duy trì dài hạn dưới sự theo dõi của bác sĩ chuyên khoa. Sản phẩm thường được chỉ định cho người có tiền sử hen hoặc dị ứng đường hô hấp, đồng thời cần lưu ý không sử dụng để xử trí cơn hen cấp. Việc tuân thủ liều dùng và thời gian sử dụng giúp kiểm soát các triệu chứng hô hấp và duy trì chất lượng sinh hoạt hàng ngày.

Thông tin nhanh về thuốc Alecast 10 mg

  • Nhóm thuốc: Thuốc Hô Hấp

  • Dạng bào chế: Viên nén bao phim

  • Thành phần chính: Montelukast natri 10,4mg tương đương với Montelukast 10mg

  • Nhà sản xuất: İlko İlaç San. ve Tic. A.Ş.

  • Chỉ định: điều trị hen phế quản mạn tính

  • Giá bán tham khảo: Đang cập nhật, liên hệ Hotline 0971.899.466 hoặc nhắn tin qua Zalo 090.179.6388

Thuốc hoạt động như thế nào trong cơ thể?

  • Dược lực học:

    • Montelukast trong Alecast 10 mg là chất đối kháng chọn lọc thụ thể leukotriene, từ đó ngăn chặn tác động của các chất trung gian gây co thắt phế quản trong đường hô hấp.

    • Hoạt chất này làm giảm phản ứng viêm và phù nề niêm mạc đường thở, đồng thời hạn chế tình trạng tăng tiết chất nhầy liên quan đến hen và viêm mũi dị ứng.

    • Tác dụng sinh lý thể hiện rõ trên hệ hô hấp khi giúp cải thiện lưu thông khí và giảm tần suất xuất hiện triệu chứng như khò khè, khó thở hoặc nghẹt mũi.

    • Cơ chế này đặc biệt phù hợp trong kiểm soát hen mạn tính và các bệnh lý dị ứng đường hô hấp kéo dài cần điều trị duy trì.

  • Dược động học:

    • Hấp thu: Alecast 10 mg được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa sau khi uống và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương trong vài giờ.

    • Phân bố: Montelukast liên kết cao với protein huyết tương và phân bố đến các mô liên quan đến phản ứng viêm đường hô hấp.

    • Chuyển hóa: Thuốc được chuyển hóa chủ yếu tại gan thông qua hệ enzym cytochrome P450, tạo thành các chất chuyển hóa không còn hoạt tính đáng kể.

    • Thải trừ: Phần lớn hoạt chất được đào thải qua mật và phân, trong khi một lượng rất nhỏ được thải qua nước tiểu.

Công dụng của thuốc Alecast 10 mg

  • Chỉ định sử dụng cho đối tượng là người lớn và thanh thiếu niên từ đủ 15 tuổi trở lên trong các trường hợp bệnh lý cụ thể sau đây:

    • Thực hiện dự phòng các cơn hen và điều trị tình trạng hen phế quản mức độ mạn tính.

    • Ngăn ngừa sự xuất hiện của các cơn co thắt phế quản phát sinh do quá trình vận động hoặc gắng sức thể lực.

    • Hỗ trợ kiểm soát và làm giảm các triệu chứng của bệnh viêm mũi dị ứng bao gồm cả dạng theo mùa và dạng quanh năm.

    • Sử dụng như một liệu pháp điều trị bổ trợ cho những bệnh nhân hen phế quản từ nhẹ đến trung bình khi việc sử dụng corticosteroid dạng hít phối hợp cùng các thuốc chủ vận không đem lại hiệu quả kiểm soát bệnh đầy đủ.

Hướng dẫn sử dụng

  • Sử dụng theo đường uống

Liều dùng thuốc Alecast 10 mg

  • Liều thông thường cho người lớn và thanh thiếu niên từ 15 tuổi trở lên (bao gồm cả trường hợp bị hen, viêm mũi dị ứng hoặc mắc đồng thời cả hai bệnh): Sử dụng 1 viên 10 mg mỗi ngày một lần.

  • Đối với bệnh nhân hen phế quản: Cần ưu tiên uống thuốc vào thời điểm buổi tối để tối ưu hóa hiệu quả điều trị.

  • Đối với bệnh nhân viêm mũi dị ứng: Thời điểm dùng thuốc có thể linh hoạt tùy theo nhu cầu và đặc điểm triệu chứng của từng cá nhân.

  • Bệnh nhân vừa hen vừa viêm mũi dị ứng: Khuyến cáo dùng một liều duy nhất mỗi ngày vào buổi tối.

  • Các đối tượng đặc biệt như người cao tuổi, bệnh nhân suy thận, bệnh nhân suy gan mức độ nhẹ và trung bình: Không cần thiết phải điều chỉnh liều lượng theo độ tuổi hay giới tính.

  • Trẻ em dưới 15 tuổi: Tuyệt đối không sử dụng viên nén bao phim hàm lượng 10 mg cho đối tượng này do tính an toàn và hiệu quả chưa được xác lập chính thức.

Tác dụng phụ

  • Nhiễm khuẩn: Rất hay gặp tình trạng nhiễm trùng đường hô hấp trên.

  • Hệ máu: Hiếm khi quan sát thấy sự gia tăng xu hướng chảy máu ở bệnh nhân.

  • Hệ miễn dịch: Có thể xảy ra các phản ứng quá mẫn bao gồm cả phản ứng phản vệ; rất hiếm khi gặp tình trạng thâm nhiễm bạch cầu ái toan tại gan.

  • Tâm thần: Không thường xuyên gặp các vấn đề như giấc mơ bất thường, ác mộng, mất ngủ, ảo giác, trầm cảm hoặc kích động tâm thần vận động (lo âu, run, hung hăng). Rất hiếm gặp các trường hợp mất phương hướng, suy giảm trí nhớ, tư duy và hành vi tự tử.

  • Hệ thần kinh: Thường gặp đau đầu; không thường xuyên gặp hoa mắt, ngủ lơ mơ, dị cảm hoặc co giật.

  • Hệ tim mạch: Hiếm khi có cảm giác đánh trống ngực; không thường xuyên gặp đau thắt ngực.

  • Hệ hô hấp: Rất hiếm khi xảy ra hội chứng Churg-Strauss hoặc tình trạng tăng bạch cầu ái toan tại phổi.

  • Hệ tiêu hóa: Thường gặp tiêu chảy, buồn nôn hoặc nôn; không thường xuyên gặp tình trạng khô miệng hay khó tiêu.

  • Gan mật: Thường ghi nhận sự gia tăng nồng độ các transaminase trong huyết thanh (ALT, AST); rất hiếm khi gặp viêm gan, tổn thương gan hỗn hợp hoặc viêm gan mật.

  • Da và mô dưới da: Thường gặp phát ban; hiếm khi gặp phù mạch, ngứa, mề đay, bầm tím; rất hiếm khi gặp hồng ban đa dạng hoặc ban đỏ nốt.

  • Cơ xương khớp: Không thường xuyên gặp đau khớp, đau cơ hoặc chuột rút.

  • Toàn thân: Thường gặp sốt cao; không thường xuyên gặp tình trạng suy nhược, mệt mỏi, khó chịu hoặc phù nề.

  • Cách xử trí nếu gặp tác dụng phụ:

    • Người dùng cần thông báo cho bác sĩ khi xuất hiện các biểu hiện bất thường trong quá trình sử dụng Alecast 10 mg để được hướng dẫn xử trí phù hợp.

    • Không tự ý ngừng thuốc hoặc thay đổi liều dùng khi chưa có chỉ định từ nhân viên y tế nhằm tránh ảnh hưởng đến quá trình kiểm soát bệnh.

    • Bác sĩ có thể điều chỉnh liều hoặc thay đổi hướng điều trị tùy theo tình trạng lâm sàng và mức độ biểu hiện của người bệnh.

Đối tượng cần thận trọng

  • Bệnh nhân có bệnh lý gan

  • Người có tiền sử rối loạn tâm thần hoặc thay đổi hành vi

  • Trẻ em và người cao tuổi

  • Phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú

  • Người có tiền sử dị ứng với montelukast

Tương tác thuốc

  • Sử dụng cùng thuốc cảm ứng enzym gan có thể làm giảm nồng độ montelukast trong máu và ảnh hưởng đến đáp ứng điều trị.

  • Phối hợp với các thuốc chuyển hóa qua cytochrome P450 có thể làm thay đổi quá trình chuyển hóa của thuốc trong cơ thể.

  • Dùng cùng thuốc điều trị hen khác cần được theo dõi để điều chỉnh phác đồ phù hợp với tình trạng bệnh.

Bảo quản thuốc đúng cách

  • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30 độ C.

  • Không để thuốc ở nơi có ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp.

  • Tránh xa tầm tay trẻ em.

Mua thuốc Alecast 10 mg ở đâu uy tín?

  • Nếu bạn có nhu cầu mua thuốc Alecast 10 mg chính hãng từ Hải Đăng Pharma, hãy liên hệ ngay để được tư vấn và hỗ trợ đặt hàng. Quý khách có thể gọi tới Hotline 0971.899.466 hoặc nhắn tin qua Zalo 090.179.6388 để được hướng dẫn chi tiết.

Lưu ý quan trọng khi sử dụng

  • Alecast 10 mg không được sử dụng để xử trí cơn hen cấp mà chỉ phù hợp cho điều trị duy trì theo chỉ định của bác sĩ.

  • Người bệnh cần tuân thủ đúng liều dùng và thời gian sử dụng để duy trì kiểm soát triệu chứng hô hấp.

  • Cần theo dõi các biểu hiện bất thường về tâm thần hoặc hành vi trong quá trình sử dụng thuốc.

  • Nên thông báo cho bác sĩ về các thuốc đang sử dụng để hạn chế nguy cơ tương tác trong quá trình điều trị.

Thuốc có thể thay thế cho Alecast 10 mg

  • Các thuốc chứa montelukast như Singument-S Montelukast 10mg Medicair Bioscience có cơ chế đối kháng thụ thể leukotriene tương tự Alecast 10 mg, từ đó hỗ trợ kiểm soát hen phế quản và viêm mũi dị ứng trong điều trị duy trì. Những sản phẩm này có cùng mục tiêu giảm phản ứng viêm đường hô hấp và cải thiện triệu chứng dị ứng, tuy nhiên có thể khác nhau về nhà sản xuất và dạng bào chế. Việc lựa chọn thay thế cần dựa trên tình trạng bệnh và tư vấn chuyên môn nhằm đảm bảo phù hợp với nhu cầu điều trị.


Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Chúng tôi cam kết luôn những thông tin mà mình cung cấp đều được lấy hoặc tham khảo từ tờ hướng dẫn sử dụng của các nhà cung cấp đã đăng ký với các cơ quan quản lý hoặc từ các kênh thông tin uy tín... Tuy nhiên, do cơ địa từng người khác nhau, nên thuốc sẽ có tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat FB