Scazyl 5 - Escitalopram 5mg Akums Drugs

Thuốc kê đơn - cần tư vấn

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá.

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2025-09-08 15:53:19

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
890110983124
Hoạt chất:
Đóng gói:
Hộp 3 vỉ x 10 viên
Hạn dùng:
24 tháng
Dạng bào chế:
Viên nén
Xuất xứ:
Ấn Độ
Dạng bào chế:
Viên nén bao phim

Video

 

Scazyl 5 là viên nén bao phim do Akums Drugs and Pharmaceuticals sản xuất, chứa escitalopram oxalat, giúp điều chỉnh tâm trạng và giảm lo âu nhờ tác động hướng đến hệ serotonin trong não. Scazyl 5 thường được bác sĩ cân nhắc chỉ định cho người trưởng thành hoặc thanh thiếu niên trên 12 tuổi gặp tình trạng trầm cảm kéo dài hoặc rối loạn lo âu lan toả, khi trạng thái cảm xúc gây ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày. Dạng viên nén bao phim của thuốc hỗ trợ khả năng sử dụng thuận tiện, dễ uống và ít kích ứng dạ dày hơn so với dạng lỏng. Người dùng cầntheo dõi kỹ các phản ứng về thay đổi tâm trạng hoặc giấc ngủ, đồng thời thông báo y tế sớm nếu xuất hiện bất kỳ biểu hiện bất thường nào.

Thông tin nhanh về thuốc Scazyl 5

  • Nhóm thuốc: thuốc hướng thần - thuốc chống trầm cảm
  • Dạng bào chế: Viên nén bao phim 
  • Thành phần chính: Escitalopram (dưới dạng Escitalopram oxalat) 5mg
  • Nhà sản xuất: Akums Drugs and Pharmaceuticals
  • Chỉ định: Rối loạn trầm cảm chủ yếu, rối loạn lo âu lan tỏa, rối loạn hoảng sợ, rối loạn ám ảnh cưỡng chế, rối loạn lo âu xã hội.
  • Giá bán tham khảo: Đang cập nhật, liên hệ Hotline 0971.899.466 hoặc kết nối qua Zalo 090.179.6388

Thuốc hoạt động như thế nào trong cơ thể?

  • Dược lực học:
    • Escitalopram trong Scazyl 5 hoạt động bằng cách ngăn chặn tái hấp thu serotonin tại đầu tận presynap, giúp serotonin lắng đọng lâu hơn tại khe synap và cải thiện dẫn truyền thần kinh liên quan đến cảm xúc và trạng thái tâm lý. 
    • Là dạng S-enantiomer thuần túy của citalopram, chất này nhắm đích chính xác hơn và mạnh gấp nhiều lần so với dạng hỗn hợp. Đồng thời gần như không ảnh hưởng đến noradrenalin, dopamin hoặc các thụ thể như histamin H1, muscarinic hay alpha-adrenergic-giúp tác động trực tiếp lên hệ serotonin mà không lan sang các hệ khác.
  • Dược động học:
    • Hấp thu: Escitalopram được hấp thu gần như hoàn toàn sau khi uống và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Nồng độ ổn định trong máu đạt sau khoảng 7–10 ngày khi dùng liều thường quy.
    • Phân bố: Thuốc có sinh khả dụng trung bình khoảng 80%, thể tích phân bố rộng khoảng 12 lít/kg, và gắn kết với protein huyết tương ở mức vừa phải khoảng 56%, cho thấy khả năng lan tỏa tốt đến các mô.
    • Chuyển hóa: Escitalopram được chuyển hóa chủ yếu tại gan nhờ các enzym CYP2C19, CYP3A4 và CYP2D6, tạo ra chất chuyển hóa vẫn còn hoạt tính nhưng kém mạnh hơn so với thuốc gốc.
    • Thải trừ: Thời gian bán thải trung bình khoảng 27–33 giờ, chủ yếu qua nước tiểu. Ở người cao tuổi hoặc bệnh nhân suy gan, nồng độ thuốc và thời gian bán thải có thể tăng khoảng 50%.

Công dụng của thuốc Scazyl 5

  • Điều trị cấp và duy trì bệnh trầm cảm ở người lớn và trẻ em 12 – 17 tuổi
  • Điều trị cấp chứng lo âu toàn thể ở người lớn.
  • Điều trị cơn hoảng sợ có hoặc không kèm theo ám ảnh sợ khoảng trống.
  • Điều trị chứng lo âu xã hội (sợ tiếp xúc với xã hội).
  • Điều trị chứng ám ảnh cưỡng bức.

Hướng dẫn sử dụng

  • Uống Scazyl 5 một lần mỗi ngày, có thể dùng vào buổi sáng hoặc buổi tối tùy vào phản ứng cá nhân và hướng dẫn của bác sĩ; uống đều thời điểm sẽ giúp duy trì nồng độ thuốc ổn định trong ngày.
  • Dùng có thể kèm hoặc không kèm thức ăn đều được, tuy nhiên uống cùng bữa sẽ hỗ trợ việc dung nạp thuốc và giảm kích ứng tiêu hóa.
  • Trong quá trình dùng, cần chú ý theo dõi kỹ các thay đổi về tâm trạng, hành vi như bất ổn tâm lý, lo lắng tăng, bồn chồn, mất kiểm soát hành vi hoặc xuất hiện ý nghĩ làm tổn hại bản thân—đặc biệt trong giai đoạn đầu điều trị hoặc khi thay đổi liều dùng.

Liều dùng thuốc Scazyl 5

  • Trẻ em trên 12 tuối: 10 mg uống 1 lần/ngày; có thể tăng liều lên đến 20 mg, uống 1 lần/ngày sau ít nhất 3 tuần.
  • Người lớn:
    • Liều thông thường 10 mg, uống 1 lần/ngày; có thể tăng liều lên đến 20 mg, uống 1 lần/ngày sau ít nhất 1 tuần.
    • Đợt trầm cảm nặng: 10 mg uống 1 lần/ngày; có thể tăng liều lên đến tối đa 20 mg, uống 1 lần/ngày. Thông thường tác dụng chống trầm cảm đạt được sau 2 – 4 tuần điều trị. Sau khi điều trị hết triệu chứng, tiếp tục điều trị củng cố ít nhất trong 6 tháng.
    • Điều trị chứng hoảng loạn có hoặc không kèm theo ám ảnh sợ khoảng trống: Liều ban đầu 5 mg/ngày trong tuần đầu, sau đó tăng lên 10 mg/ngày. Tùy theo đáp ứng có thể tăng liều lên đến tối đa 20 mg, uống 1 lần/ngày.
    • Điều trị chứng lo âu xã hội: Liều thông thường 10 mg, uống 1 lần/ ngày, trong khoảng 2 – 4 tuần các triệu chứng mới giảm. Tùy theo đáp ứng của người bệnh có thể giảm liều đến 5 mg/ngày hoặc tăng đến liều tối đa 20 mg/ngày. Điều trị duy trì trong khoảng 12 tuần để duy trì đáp ứng điều trị.
    • Điều trị chứng lo âu toàn thể: Liều đầu tiên 10 mg/ngày, tùy theo đáp ứng của người bệnh, có thể tăng lên đến tối đa 20 mg/ngày. Điều trị lâu dài ở người đáp ứng với điều trị ở liều 20 mg/ngày đã được nghiên cứu ít nhất 6 tháng.
    • Điều trị chứng ám ảnh cưỡng bức: Liều đầu tiên 10 mg/ngày, tùy theo đáp ứng của người bệnh, có thể tăng lên đến tối đa 20 mg/ngày. Cần điều trị thời gian đủ để đảm bảo hết triệu chứng. Phải đánh giá thường xuyên lợi ích điều trị và liều lượng điều trị.
    • Liều dùng ở người trên 65 tuối: Liều ban đầu bằng 1/2 liều thông thường khuyến cáo. Liều tối đa thấp hơn liều tối đa được khuyến cáo cho người lớn. Thông thường dùng 10 mg uống 1 lần/ngày. Liều dùng ở bệnh nhân suy thận:
    • Suy thận mức độ nhẹ và vừa: Không cần hiệu chỉnh liều.
    • Suy thận nặng (Cl < 20 ml/phút): Thận trọng khi sử dụng.
  • Liều dùng ở bệnh nhân suy gan:
    • Suy gan nhẹ và vừa: Liều ban đầu 5mg/ngày, trong 2 tuần đầu, tùy theo đáp ứng có thể tăng đến 10mg, uống 1 lần/ngày.
    • Người chuyển hóa chậm CYP2C19: Liều ban đầu 5mg/ngày, trong 2 tuần đầu, tùy theo đáp ứng có thể tăng đến 10mg, uống 1 lần/ngày.

Tác dụng phụ thường gặp

  • Tác dụng phụ thường gặp bao gồm: Nhức đầu, buồn ngủ, nôn mửa, chóng mặt, ngủ gà, ngáp, run, dị cảm, lo lắng, bồn chồn, mơ bất thường, giảm ham muốn tình dục, mệt mỏi, khô miệng, tiêu chảy, táo bón, thay đổi cảm giác ngon miệng, tăng cân, bất lực, rối loạn xuất tinh, viêm xoang, đau khớp và đau cơ. 
  • Tác dụng phụ hiếm gặp bao gồm: Mất cân, nghiến răng, kích động, cơn hoảng loạn, rối loạn vị giác, rối loạn giấc ngủ, ngất, giãn đồng tử, rối loạn thị giác, ù tai, nhịp tim nhanh, chảy máu cam, xuất huyết tiêu hóa và trực tràng, mày đay, phát ban, rụng tóc, ngứa, chảy máu tử cung và rong kinh. Tác dụng phụ rất hiếm gặp bao gồm: Các phản ứng phản vệ, hung hăng, ảo giác, mất nhân cách, hội chứng serotonin, nhịp tim chậm. 
  • Tác dụng phụ không xác định được tần suất bao gồm: Giảm tiểu cầu, hạ natri huyết, chán ăn, hưng cảm, ý nghĩ tự sát, hành vi tự sát, rối loạn vận động, co giật…
  • Cách xử trí nếu gặp tác dụng phụ:
    • Triệu chứng nhẹ (buồn nôn, tiêu chảy, khô miệng): Uống nhiều nước, ăn nhẹ, nghỉ ngơi và chờ cơ thể thích nghi. Nếu kéo dài hoặc khó chịu, nên trao đổi với bác sĩ.
    • Rối loạn giấc ngủ hoặc mệt mỏi ban ngày: Cân nhắc thay đổi thời điểm uống thuốc (sáng hoặc tối) theo chỉ định và duy trì thói quen nghỉ ngơi hợp lý.
    • Phản ứng nghiêm trọng về tâm lý (kích động, hưng cảm, ý nghĩ tự sát): Ngừng thuốc và liên hệ bác sĩ ngay hoặc đến cơ sở y tế để được hỗ trợ.
    • Phát ban da hoặc dấu hiệu dị ứng: Nếu có mẩn đỏ, nổi mề đay, sưng kèm khó thở, dừng thuốc ngay và đi khám khẩn cấp.
    • Triệu chứng nghi ngờ hội chứng serotonin hoặc rối loạn nhịp tim (sốt, run rẩy, tim đập nhanh, choáng): Cần đến cơ sở y tế ngay vì đây là tình trạng nghiêm trọng.

Đối tượng cần thận trọng

  • Người có tiền sử kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ hoặc mắc bệnh tim mạch dễ gây loạn nhịp.
  • Người cao tuổi hoặc đang dùng nhiều thuốc có khả năng ảnh hưởng đến khoảng QT.
  • Người có nguy cơ giảm natri máu như bệnh nhân suy thận, người dùng thuốc lợi tiểu hoặc người già.
  • Người có tiền sử ý định tự sát hoặc trầm cảm nặng, đặc biệt ở lứa tuổi vị thành niên và thanh niên.
  • Người có tiền sử xơ loãng xương hoặc nguy cơ gãy xương cao.

Tương tác thuốc

  • Không kết hợp với các thuốc như IMAO (ví dụ: linezolid), methylene blue, pimozid, citalopram hoặc các dẫn xuất iod phóng xạ như lobenguane ¹²³I, để tránh nguy cơ nghiêm trọng như hội chứng serotonin hoặc tác động không mong muốn lên tim.
  • Thuốc chống đông máu, NSAIDs, aspirin khi dùng cùng có thể kéo dài thời gian đông máu và tăng nguy cơ chảy máu do tác động cộng hưởng trên tiểu cầu; cần theo dõi chặt chẽ tình trạng đông máu.
  • Các thuốc chuyển hóa qua CYP2D6 như metoprolol và desipramin có thể bị tăng nồng độ và thời gian tác dụng khi kết hợp escitalopram; metoprolol có thể tăng đến 50% nồng độ cực đại (Cmax) và 82% AUC.
  • Các thuốc khác tác động đến serotonin như chống loạn thần, chống trầm cảm khác, triptan (điều trị đau đầu migraine) hoặc linezolid có thể gây tương tác dược lực học nghiêm trọng, đặc biệt là nguy cơ hội chứng serotonin hoặc hội chứng ác tính thần kinh.
  • Cimetidin – một thuốc ức chế CYP enzyme – có thể làm tăng phơi nhiễm với escitalopram, cần theo dõi nồng độ thuốc nếu dùng đồng thời.
  • Một số thuốc kháng sinh như linezolid hoặc isoniazid có thể tương tác và làm tăng tác dụng hoặc rủi ro liên quan đến escitalopram.
  • Các chất làm tăng tác dụng/độc tính của escitalopram: bao gồm rượu, opioid, thuốc an thần, buspiron, một số kháng sinh macrolid, thuốc ức chế CYP2C19/CYP3A4 như omeprazole, cũng như các thảo dược như St. John's wort có thể làm tăng ức chế thần kinh trung ương hoặc làm tăng nguy cơ serotonin syndrome.
  • Các thuốc có thể làm giảm tác dụng của escitalopram: như carbamazepin, thuốc cảm ứng enzyme CYP, NSAIDs, hoặc một số thuốc điều trị viêm tự miễn hoặc viêm gan.

Bảo quản thuốc đúng cách

  • Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Mua thuốc Scazyl 5 ở đâu uy tín?

  • Nếu bạn đang có nhu cầu mua Scazyl 5 chính hãng với chất lượng đảm bảo, hãy liên hệ ngay Hải Đăng để được hỗ trợ nhanh chóng. Vui lòng gọi Hotline 0971.899.466 hoặc kết nối qua Zalo 090.179.6388 để đặt hàng và được tư vấn chi tiết.

Lưu ý quan trọng khi sử dụng

  • Người dùng cần được theo dõi sát trong giai đoạn đầu điều trị hoặc khi thay đổi liều, vì nguy cơ trầm cảm có thể nặng hơn và xuất hiện ý nghĩ tự sát.
  • Khi phối hợp Scazyl 5 với các thuốc tác động đến serotonin như thuốc trị migraine (triptan), IMAO hoặc thuốc chống loạn thần, có thể dẫn đến hội chứng serotonin hoặc phản ứng thần kinh nghiêm trọng.
  • Không nên ngừng hoặc giảm liều thuốc đột ngột; cần giảm liều từ từ theo hướng dẫn bác sĩ để hạn chế chóng mặt, nhức đầu, mất ngủ hoặc rối loạn tiêu hóa.
  • Bệnh nhân có tiền sử co giật cần thận trọng khi sử dụng, vì thuốc có thể làm tăng nguy cơ tái phát cơn co giật.
  • Người có rối loạn tâm thần trước đó cần được giám sát chặt chẽ, vì thuốc có thể kích hoạt trạng thái loạn thần hoặc hưng cảm.
  • Sử dụng đồng thời với aspirin, NSAID, warfarin hoặc thuốc chống đông khác có thể làm tăng nguy cơ chảy máu, cần theo dõi kỹ triệu chứng bất thường.
  • Thuốc có thể ảnh hưởng đến khả năng tập trung và vận động, vì vậy bệnh nhân vận hành máy móc hoặc lái xe nên thận trọng.
  • Người có bệnh lý ảnh hưởng đến chuyển hóa hoặc huyết động học cần tham khảo ý kiến chuyên môn trước khi điều trị để hạn chế rủi ro.

Thuốc có thể thay thế cho Scazyl 5

  • Các lựa chọn thay thế Scazyl 5 có thể cân nhắc gồm Escivex 20 và Cipralex 10 mg, vì đều chứa escitalopram cùng cơ chế nên phù hợp khi cần điều chỉnh liều theo đáp ứng cá nhân. Các thuốc này thuận tiện chuyển đổi giữa các hàm lượng/nhãn thuốc theo hướng dẫn chuyên môn và hồ sơ kê đơn tại cơ sở điều trị.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Chúng tôi cam kết luôn những thông tin mà mình cung cấp đều được lấy hoặc tham khảo từ tờ hướng dẫn sử dụng của các nhà cung cấp đã đăng ký với các cơ quan quản lý hoặc từ các kênh thông tin uy tín... Tuy nhiên, do cơ địa từng người khác nhau, nên thuốc sẽ có tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat FB