Midostar - Midostaurin 25mg Zydus

Midostar - Midostaurin 25mg Zydus

NSX: Zydus

Liên hệ

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá.

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).

Gọi tư vấn: 0971899466
Xuất xứ
Ấn Độ (India)
Đóng gói
Hộp 7 vỉ x 4 viên
Dạng bào chế
Viên nén
Dạng bào chế
Viên nén

Thông tin Midostar - Midostaurin 25mg Zydus

Midostar là thuốc kê đơn chứa midostaurin 25 mg, được Zydus Hospira Oncology Private Limited sản xuất nhằm phục vụ điều trị một số bệnh lý huyết học ác tính. Midostaurin thuộc nhóm thuốc ức chế kinase, tác động lên FLT3 cùng nhiều kinase liên quan đến quá trình tăng sinh và phát triển bất thường của tế bào. Midostar có thể được bác sĩ chỉ định cho người trưởng thành mắc bạch cầu tủy cấp mang đột biến FLT3, kết hợp cùng phác đồ điều trị chuyên khoa. Hoạt chất midostaurin còn được ứng dụng trong điều trị một số dạng bệnh dưỡng bào hệ thống tiến triển ở người trưởng thành đáp ứng tiêu chuẩn chỉ định.

Thông tin nhanh về thuốc Midostar   

  • Nhóm thuốc: Thuốc Ung Thư

  • Dạng bào chế: Viên nén

  • Thành phần chính: Midostaurin 25mg

  • Nhà sản xuất: Zydus Hospira Oncology Private Limited

  • Chỉ định: điều trị bạch cầu tủy cấp

  • Giá bán tham khảo: Đang cập nhật, liên hệ Hotline 0971.899.466 hoặc nhắn tin qua Zalo 090.179.6388

Thuốc hoạt động như thế nào trong cơ thể?

  • Dược lực học:

    • Midostaurin ức chế nhiều kinase thụ thể, gồm FLT3 và KIT, qua đó làm gián đoạn các tín hiệu thúc đẩy tế bào bệnh tăng sinh.  

    • Hoạt chất giúp kìm hãm chu kỳ tế bào và thúc đẩy quá trình chết tế bào ở những tế bào bạch cầu biểu hiện FLT3 bất thường.  

    • Midostaurin cản trở tín hiệu liên quan KIT D816V, từ đó hạn chế sự tăng sinh, tồn tại và giải phóng histamine của dưỡng bào.

  • Dược động học:

    • Hấp thu: Midostaurin được hấp thu khá nhanh sau khi uống, với nồng độ phóng xạ toàn phần đạt mức cao nhất khoảng một đến ba giờ.  

    • Ảnh hưởng của thức ăn: Thức ăn làm tăng mức phơi nhiễm midostaurin nhưng giảm nồng độ đỉnh, vì vậy thuốc chứa hoạt chất này thường được dùng cùng bữa ăn.  

    • Phân bố: Midostaurin cùng các chất chuyển hóa phân bố chủ yếu trong huyết tương, trong đó tỷ lệ liên kết với protein huyết tương vượt mức 98%.  

    • Chuyển hóa: Midostaurin được chuyển hóa chủ yếu tại gan thông qua CYP3A4, tạo hai chất chuyển hóa còn hoạt tính là CGP62221 và CGP52421 trong cơ thể.  

    • Thải trừ: Midostaurin được đào thải chủ yếu qua phân dưới dạng chất chuyển hóa, trong khi lượng thuốc cùng dẫn xuất tìm thấy trong nước tiểu khá thấp.

Công dụng của thuốc Midostar   

  • Midostar là thuốc chống ung thư, dùng cho người lớn điều trị:

    • Bệnh bạch cầu cấp dòng tủy (AML) có đột biến FLT3 dương tính kết hợp cùng Cytarabine và daunorubicin (liệu pháp khởi phát) hoặc liệu pháp hóa trị củng cố cytarabine.

    • Bệnh tăng sinh tế bào mast toàn thân

Hướng dẫn sử dụng

  • Sử dụng theo đường uống

Liều dùng thuốc Midostar   

  • Bệnh bạch cầu cấp dòng tủy (AML)

    • Liều: 2 viên/lần, uống 2 lần/ngày vào ngày 8 - 21 của mỗi chu kỳ khởi phát bằng cytarabine + daunorubicin và vào các ngày 8 - 21 của mỗi chu kỳ củng cố bằng cytarabine liều cao

  • Bệnh tăng sinh tế bào mast toàn thân

    • Liều: 4 viên/lần, uống 2 lần/ngày

Tác dụng phụ

  • Buồn nôn, viêm niêm mạc, nôn, trĩ.

  • Sốt giảm bạch cầu trung tính.

  • Đốm xuất huyết.

  • Đau đầu, đau khớp, đau cơ

  • Chảy máu cam, 

  • Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng, 

  • Tăng tiết mồ hôi

  • Suy thận

  • Mất ngủ

  • Tăng đường huyết, Tăng ALT

  • Nhiễm trùng đường hô hấp trên

  • Cách xử trí nếu gặp tác dụng phụ:

    • Người bệnh nên thông báo sớm cho bác sĩ khi xuất hiện biểu hiện bất thường, kể cả triệu chứng chưa được liệt kê trong hướng dẫn dùng thuốc.  

    • Người bệnh không nên tự giảm liều hoặc ngừng Midostar khi gặp phản ứng bất lợi, bởi việc điều chỉnh cần dựa trên đánh giá chuyên môn.  

    • Người bệnh cần liên hệ cơ sở y tế ngay khi xuất hiện khó thở, ho mới hoặc triệu chứng hô hấp tiến triển không rõ nguyên nhân.  

    • Bác sĩ có thể cân nhắc tạm ngừng, điều chỉnh hoặc dừng điều trị tùy loại phản ứng, mức độ biểu hiện và tình trạng từng bệnh nhân.

Đối tượng cần thận trọng

  • Người đang có tình trạng giảm bạch cầu trung tính hoặc nhiễm trùng.

  • Người có tiền sử hoặc biểu hiện bệnh phổi kẽ, viêm phổi.

  • Người có nguy cơ kéo dài khoảng QT hoặc rối loạn điện giải.

  • Người đang mắc suy thận nặng hoặc bệnh thận giai đoạn cuối.

  • Người đang sử dụng thuốc ảnh hưởng mạnh đến enzym CYP3A4.

  • Phụ nữ đang mang thai hoặc có khả năng mang thai.

  • Phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú.

Tương tác thuốc

  • Thuốc cảm ứng mạnh CYP3A4: Rifampicin, carbamazepine, phenytoin hoặc enzalutamide làm giảm đáng kể mức phơi nhiễm midostaurin, vì vậy cần tránh phối hợp đồng thời.  

  • St. John’s wort: Dược liệu này có khả năng cảm ứng CYP3A4 mạnh, làm giảm lượng midostaurin trong cơ thể và không nên sử dụng cùng thuốc.  

  • Thuốc chuyển hóa qua CYP2B6: Midostaurin có thể ảnh hưởng mức phơi nhiễm của bupropion hoặc efavirenz, đặc biệt khi những thuốc này có khoảng điều trị hẹp.  

  • Thuốc là cơ chất BCRP: Midostaurin có thể làm tăng mức phơi nhiễm rosuvastatin hoặc atorvastatin, do đó người bệnh cần được theo dõi khi phối hợp.  

  • Bưởi chùm: Nước bưởi chùm có thể ức chế CYP3A ở mức độ khác nhau, từ đó làm thay đổi nồng độ midostaurin trong cơ thể.

Bảo quản thuốc đúng cách

  • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30 độ C.

  • Không để thuốc ở nơi có ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp.

  • Tránh xa tầm tay trẻ em.

Mua thuốc Midostar ở đâu uy tín?

  • Nếu bạn có nhu cầu mua thuốc  Midostar chính hãng từ Hải Đăng Pharma, hãy liên hệ ngay để được tư vấn và hỗ trợ đặt hàng. Quý khách có thể gọi tới Hotline 0971.899.466 hoặc nhắn tin qua Zalo 090.179.6388 để được hướng dẫn chi tiết.

Lưu ý quan trọng khi sử dụng

  • Người xuất hiện ho hoặc khó thở mới cần được đánh giá nguyên nhân, vì midostaurin có liên quan đến viêm phổi và bệnh phổi kẽ.  

  • Người có nguy cơ kéo dài QT cần được bác sĩ xem xét điện tâm đồ, đặc biệt khi phối hợp thuốc ảnh hưởng nhịp tim hoặc điện giải.  

  • Phụ nữ có khả năng mang thai cần thử thai trước điều trị và duy trì biện pháp tránh thai phù hợp trong thời gian bác sĩ khuyến cáo.  

  • Phụ nữ đang cho con bú cần ngừng cho trẻ bú trong quá trình điều trị và ít nhất bốn tháng sau liều cuối cùng.  

  • Người bệnh cần thông báo đầy đủ thuốc, thực phẩm bổ sung và dược liệu đang sử dụng để bác sĩ kiểm tra những tương tác liên quan CYP3A4.  

  • Người bệnh không nên tự ý thay đổi liều Midostar, bởi việc tạm ngừng hoặc điều chỉnh điều trị phải dựa trên đánh giá của bác sĩ.

Thuốc có thể thay thế cho Midostar   

  • Rydapt 25mg của Novartis cũng chứa midostaurin, nên có điểm tương đồng với Midostar về hoạt chất và cơ chế ức chế nhiều protein kinase. Việc thay thế giữa hai thuốc cần được bác sĩ chuyên khoa quyết định dựa trên chỉ định, dạng bào chế, phác đồ và tình trạng từng người bệnh.

Đánh giá

Viết đánh giá của bạn

Đánh giá của bạn

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Bình luận

Gửi câu hỏi hoặc nhận xét

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Sản phẩm cùng danh mục

Cùng nhà sản xuất