Apinargil 200 - Danazol Apimed
Chính sách khuyến mãi
Dược sỹ tư vấn 24/7.
Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá.
Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).
Thông tin dược phẩm
Video
Apinargil 200 là thuốc kê đơn do Công ty Cổ phần Dược Apimed sản xuất, được bào chế dưới dạng viên nang cứng chứa danazol 200 mg, thường được bác sĩ chỉ định trong điều trị lạc nội mạc tử cung và một số bệnh lý liên quan đến nội tiết theo từng trường hợp cụ thể. Dạng viên nang cứng giúp bảo vệ dược chất trong quá trình bảo quản, đồng thời hỗ trợ việc sử dụng và mang theo hằng ngày thuận tiện hơn đối với người điều trị kéo dài. Apinargil 200 phù hợp cho người bệnh có chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa. Người bệnh cần tuân thủ đúng liều lượng, thời gian điều trị và lịch tái khám nhằm theo dõi đáp ứng lâm sàng cũng như phát hiện sớm các thay đổi trong quá trình dùng Apinargil 200, từ đó hỗ trợ điều chỉnh phác đồ khi cần thiết
Thông tin nhanh về thuốc Apinargil 200
-
Nhóm thuốc: Hormon - Nội Tiết Tố
-
Dạng bào chế: Viên nang cứng
-
Thành phần chính: Danazol 200mg
-
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược Apimed
-
Chỉ định: điều trị điều trị lạc nội mạc tử cung
-
Giá bán tham khảo: Đang cập nhật, liên hệ Hotline 0971.899.466 hoặc nhắn tin qua Zalo 090.179.6388
Thuốc hoạt động như thế nào trong cơ thể?
-
Dược lực học:
-
Danazol ức chế trục vùng dưới đồi, tuyến yên và buồng trứng, qua đó làm giảm giải phóng hormone FSH và LH.
-
Hoạt chất tương tác với thụ thể hormone sinh dục, làm thay đổi chuyển hóa steroid và thể hiện hoạt tính androgen ở mức độ nhẹ.
-
Danazol khiến mô nội mạc bình thường và mô lạc chỗ giảm hoạt động, dần teo lại trong quá trình điều trị.
-
Danazol làm tăng nồng độ chất ức chế C1 esterase, qua đó hỗ trợ hạn chế những đợt phù tái phát
-
-
Dược động học:
-
Hấp thu: Danazol được hấp thu qua đường tiêu hóa, thường đạt nồng độ cao nhất trong máu khoảng hai đến tám giờ sau uống.
-
Phân bố: Danazol có đặc tính ưa lipid, vì vậy hoạt chất có khả năng đi vào màng tế bào và những mô nằm sâu.
-
Chuyển hóa: Danazol được chuyển hóa chủ yếu tại gan, tạo thành nhiều chất chuyển hóa, gồm 2-hydroxymethyl danazol và ethisterone.
-
Thải trừ: Các chất chuyển hóa được đào thải qua nước tiểu và phân, với thời gian bán thải thay đổi tùy đối tượng điều trị.
-
Công dụng của thuốc Apinargil 200
-
Chỉ định cho:
-
Lạc nội mạc tử cung: Hỗ trợ điều trị đặc hiệu cho những bệnh nhân thích nghi với liệu pháp hormone.
-
Phù mạch di truyền: Kiểm soát và phòng ngừa các đợt cấp tính của bệnh (phù bụng, da, thanh quản). Thuốc có tác dụng bảo vệ toàn diện cho cả nam và nữ giới ở mọi thể lâm sàng
-
Hướng dẫn sử dụng
-
Sử dụng theo đường uống
Liều dùng thuốc Apinargil 200
-
Lạc nội mạc tử cung (Vừa đến nặng/Vô sinh)
-
400mg/lần x 2 lần mỗi ngày.
-
3 – 6 tháng (Tối đa 9 tháng).
-
-
Lạc nội mạc tử cung (Nhẹ)
-
100mg – 200mg/lần x 2 lần mỗi ngày.
-
Đến khi dứt kỳ kinh (Thường 3 - 6 tháng).
-
-
Phù mạch di truyền
-
200mg/lần x 2 – 3 lần mỗi ngày.
-
Chỉnh liều theo đáp ứng thực tế.
-
Tác dụng phụ
-
Rối loạn nội tiết và Chuyển hóa
-
Biểu hiện nam hóa (Androgen): Tăng cân, xuất hiện mụn trứng cá, tăng tiết bã nhờn. Một số trường hợp có thể rậm lông nhẹ, rụng tóc, hoặc thay đổi giọng nói (trầm xuống, khàn tiếng). Lưu ý: Các thay đổi về giọng nói có thể không hồi phục ngay cả khi đã dừng thuốc. Phì đại âm vật rất hiếm gặp.
-
Hệ sinh dục nữ: Gây rối loạn chu kỳ kinh nguyệt, ra máu bất thường hoặc vô kinh. Thông thường, khả năng rụng trứng và hành kinh sẽ tái phát sau 60–90 ngày ngừng thuốc, tuy nhiên một số ca có thể bị vô kinh kéo dài.
-
Hội chứng thiếu hụt Estrogen: Bốc hỏa, đổ mồ hôi trộm, khô rát âm đạo, giảm kích thước vòng một, kèm theo trạng thái lo âu hoặc thay đổi tâm trạng.
-
Hệ sinh dục nam: Giảm nhẹ khả năng sản sinh tinh trùng. Sử dụng dài hạn có thể ảnh hưởng đến thể tích, mật độ và độ di động của tinh trùng.
-
-
Tác động lên Gan và Hệ tiêu hóa
-
Rối loạn chức năng gan: Tăng men gan (có thể hồi phục) hoặc vàng da, thường gặp ở liều trên 400mg/ngày.
-
Biến chứng gan nghiêm trọng: Vàng da ứ mật, tổn thương tế bào gan, suy gan. Đặc biệt, dùng kéo dài có thể gây u tuyến gan lành tính hoặc tụ máu trong gan (Peliosis hepatis). Hiếm gặp các ca u gan ác tính.
-
Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, táo bón hoặc viêm dạ dày - ruột. Hiếm khi gặp viêm tụy hoặc tổn thương lách.
-
-
Hệ Thần kinh và Cơ xương khớp
-
Thần kinh: Đau đầu, chóng mặt, rối loạn giấc ngủ, run tay chân, mệt mỏi, trầm cảm.
-
Biến chứng nặng: Hội chứng tăng áp lực nội sọ lành tính (u giả não) với các dấu hiệu phù gai thị, thị lực giảm. Hiếm gặp hội chứng Guillain-Barré hoặc co giật.
-
Cơ xương: Chuột rút, đau cơ khớp, sưng cứng khớp hoặc đau lưng. Có thể gặp hội chứng ống cổ tay do tình trạng giữ nước trong cơ thể.
-
-
Các hệ cơ quan khác
-
Da liễu: Phát ban đa dạng (mụn nước, sẩn đỏ, xuất huyết). Hiếm gặp hội chứng Stevens-Johnson hoặc nhạy cảm với ánh sáng.
-
Huyết học: Thay đổi số lượng hồng cầu, tiểu cầu (tăng hoặc giảm) và bạch cầu.
-
Tim mạch: nhồi máu cơ tim, đánh trống ngực, tim đập nhanh hoặc tăng huyết áp.
-
Khác: Thay đổi nhu cầu Insulin ở người tiểu đường, thay đổi ham muốn tình dục, sốt hoặc viêm phổi kẽ.
-
-
Cách xử trí nếu gặp tác dụng phụ:
-
Người bệnh cần thông báo sớm cho bác sĩ khi xuất hiện biểu hiện bất thường, kể cả triệu chứng chưa gây nhiều khó chịu.
-
Người bệnh không tự ý tăng liều, giảm liều hoặc ngừng Apinargil 200 khi chưa nhận được hướng dẫn từ bác sĩ điều trị.
-
Người bệnh cần ngừng thuốc và đi khám khẩn cấp nếu đau đầu dữ dội, nhìn mờ, vàng da hoặc khó thở.
-
Đối tượng cần thận trọng
-
Người có chức năng thận suy giảm.
-
Người mắc đa hồng cầu.
-
Người có tiền sử bệnh gan.
-
Người cao tuổi.
-
Người đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống động kinh, thuốc ức chế miễn dịch hoặc thuốc điều trị rối loạn lipid máu
Tương tác thuốc
-
Cyclosporin: Danazol có thể làm tăng nồng độ cyclosporin trong huyết tương, qua đó làm tăng nguy cơ tổn thương chức năng thận.
-
Tacrolimus: Việc dùng đồng thời có thể làm tăng nồng độ tacrolimus, nên bác sĩ cần theo dõi thuốc và điều chỉnh liều.
-
Dẫn chất vitamin D: Danazol có thể làm tăng đáp ứng calci của vitamin D tổng hợp ở người mắc suy tuyến cận giáp.
-
Simvastatin, atorvastatin hoặc lovastatin: Phối hợp với danazol có thể làm tăng nguy cơ tổn thương cơ và tiêu cơ vân
Bảo quản thuốc đúng cách
-
Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30 độ C.
-
Không để thuốc ở nơi có ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp.
-
Tránh xa tầm tay trẻ em.
Mua thuốc Apinargil 200 ở đâu uy tín?
-
Nếu bạn có nhu cầu mua thuốc Apinargil 200 chính hãng từ Hải Đăng Pharma, hãy liên hệ ngay để được tư vấn và hỗ trợ đặt hàng. Quý khách có thể gọi tới Hotline 0971.899.466 hoặc nhắn tin qua Zalo 090.179.6388 để được hướng dẫn chi tiết.
Lưu ý quan trọng khi sử dụng
-
Bác sĩ có thể yêu cầu kiểm tra chức năng gan định kỳ, đặc biệt khi người bệnh dùng liều cao hoặc điều trị kéo dài.
-
Người bệnh cần theo dõi những dấu hiệu nam hóa như khàn giọng, rậm lông hoặc thay đổi âm sắc vì chúng có thể kéo dài.
-
Danazol có thể gây giữ nước, do đó người mắc bệnh tim, bệnh thận, tăng huyết áp hoặc động kinh cần được giám sát.
-
Người bệnh cần đi khám ngay khi xuất hiện đau đầu dai dẳng, buồn nôn, nhìn mờ hoặc những biểu hiện thần kinh bất thường.
Thuốc có thể thay thế cho Apinargil 200
-
Sản phẩm thay thế Apinargil 200 trong điều trị lạc nội mạc tử cung, gồm Dienosis hộp 2, 6 hoặc 12 vỉ x 14 viên, đang được cập nhật. Khách hàng nên liên hệ Hải Đăng Pharma để được dược sĩ kiểm tra hoạt chất, chỉ định và tư vấn sản phẩm có thể thay thế phù hợp
Sản phẩm liên quan
Sản phẩm cùng hãng
Bình luận
Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này