Apempa.10 - Empagliflozin Phong Phú

Apempa.10 - Empagliflozin Phong Phú

Liên hệ

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá.

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).

Gọi tư vấn: 0971899466
Xuất xứ
Việt Nam
Đóng gói
Hộp 3 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế
Viên nén
Dạng bào chế
Viên nén bao phim

Thông tin Apempa.10 - Empagliflozin Phong Phú

Apempa.10 là thuốc kê đơn dạng viên nén bao phim của Dược phẩm Phong Phú, chứa empagliflozin 10 mg dùng cho người trưởng thành. Thuốc hỗ trợ kiểm soát đường huyết ở người mắc đái tháo đường tuýp 2 khi kết hợp chế độ dinh dưỡng và vận động phù hợp. Empagliflozin tác động bằng cách ức chế SGLT2 tại thận, qua đó tăng đào thải glucose theo nước tiểu và góp phần giảm đường huyết. Apempa.10 có thể sử dụng một lần mỗi ngày theo chỉ định, đồng thời dạng viên bao phim giúp người bệnh thuận tiện hơn khi uống thuốc. Người bệnh cần trao đổi với bác sĩ trước khi sử dụng, nhất là khi đang dùng insulin, sulfonylurea hoặc gặp vấn đề về chức năng thận.

Thông tin nhanh về thuốc Apempa.10   

  • Nhóm thuốc: Thuốc Tiểu Đường

  • Dạng bào chế: Viên nén bao phim

  • Thành phần chính: Empagliflozin 10mg

  • Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Phong Phú

  • Chỉ định: điều trị bệnh nhân đái tháo đường typ 2

  • Giá bán tham khảo: Đang cập nhật, liên hệ Hotline 0971.899.466 hoặc nhắn tin qua Zalo 090.179.6388

Thuốc hoạt động như thế nào trong cơ thể?

  • Dược lực học:

    • Empagliflozin ức chế chọn lọc protein SGLT2 tại thận, từ đó hạn chế tái hấp thu glucose và thúc đẩy đào thải đường qua nước tiểu.

    • Quá trình tăng bài tiết glucose qua thận góp phần hạ lượng đường trong máu, đồng thời làm tăng đào thải natri và nước.

  • Dược động học:

    • Hấp thu: Empagliflozin được cơ thể hấp thu nhanh sau khi uống và thường đạt nồng độ cao nhất trong huyết tương sau khoảng một giờ rưỡi.

    • Phân bố: Sau khi được hấp thu, empagliflozin phân bố trong cơ thể với tỷ lệ liên kết protein huyết tương vào khoảng 86% ở người sử dụng.

    • Chuyển hóa: Cơ thể chuyển hóa empagliflozin ở mức hạn chế, trong đó quá trình glucuronid hóa với sự tham gia của enzym UGT đóng vai trò chủ yếu.

    • Thải trừ: Empagliflozin cùng các sản phẩm chuyển hóa được cơ thể loại bỏ qua nước tiểu và phân sau quá trình hấp thu, phân bố và chuyển hóa.

Công dụng của thuốc Apempa.10   

  • Thuốc Apempa.10 chứa thành phần Empagliflozin, được sử dụng trong phác đồ điều trị bệnh đái tháo đường tuýp 2 không được kiểm soát đầy đủ, suy tim mãn tính có triệu chứng ở người lớn.  

Hướng dẫn sử dụng

  • Sử dụng theo đường uống

Liều dùng thuốc Apempa.10   

  • Đái tháo đường tuýp 2:

    • Liều khởi đầu: 1 viên Apempa.10 10mg/lần/ngày

    • Thuốc có thể dùng đơn trị liệu hoặc phối hợp với các thuốc điều trị đái tháo đường khác.

    • Ở bệnh nhân dung nạp tốt ở liều 1 viên Apempa.10 10mg/ngày, có eGFR ≥60 ml/phút/1,73 m² nhưng cần kiểm soát đường huyết tốt hơn, có thể dùng liều Apempa.10 25mg/lần/ngày.

  • Suy tim: Liều khuyến cáo 1 viên Apempa.10 10mg/lần/ngày

    • Khi phối hợp thuốc: Nếu dùng cùng sulfonylurea hoặc insulin, có thể cân nhắc giảm liều các thuốc này nhằm hạn chế nguy cơ hạ đường huyết.

  • Suy thận:

    • Hiệu quả kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 phụ thuộc vào chức năng thận. Khi bổ sung vào điều trị tiêu chuẩn nhằm giảm nguy cơ tim mạch, dùng 10 mg/ngày ở bệnh nhân có eGFR <60 ml/phút/1,73 m².

    • Tác dụng hạ đường huyết giảm ở bệnh nhân suy thận mức độ vừa và có thể không còn hiệu quả ở suy thận nặng. Không sử dụng empagliflozin ở bệnh nhân bệnh thận giai đoạn cuối (ESRD) hoặc đang lọc máu do chưa có đủ dữ liệu chứng minh hiệu quả và độ an toàn.

  • Suy gan:

    • Thông thường không cần điều chỉnh liều.

    • Nồng độ empagliflozin có thể tăng ở người suy gan nặng. Do kinh nghiệm điều trị còn hạn chế, không khuyến cáo sử dụng cho nhóm này.

  • Người cao tuổi:

    • Ở người từ 75 tuổi trở lên, cần lưu ý nguy cơ giảm thể tích dịch cơ thể cao hơn.

  • Trẻ em và thanh thiếu niên: Chưa xác lập đầy đủ tính an toàn và hiệu quả.

Tác dụng phụ

  • Tác dụng phụ thường gặp khi dùng Apempa.10: Hạ đường huyết (khi dùng với sulphonylurea hoặc insulin), giảm thể tích, viêm âm hộ, viêm vòi trứng và các bệnh nhiễm trùng sinh dục khác, ngứa, phát ban, tăng bài niệu,... 

  • Tác dụng phụ ít gặp: nhiễm toan ceton do đái tháo đường, phù mạch, nổi mày đay, tiểu khó

  • Tác dụng phụ hiếm gặp: Viêm cân hoại tử ở đáy chậu và viêm thận mô kẽ

  • Cách xử trí nếu gặp tác dụng phụ:

    • Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ khi xuất hiện dấu hiệu bất thường trong quá trình dùng thuốc để được đánh giá và hướng dẫn xử trí.

    • Người bệnh cần được chăm sóc y tế sớm khi xuất hiện dấu hiệu nghiêm trọng liên quan nhiễm toan ceton, mất nước hoặc nhiễm trùng nặng.

    • Người bệnh không nên tự điều chỉnh liều hoặc ngừng sử dụng Apempa.10 khi gặp phản ứng bất thường nếu chưa trao đổi với bác sĩ.

Đối tượng cần thận trọng

  • Người cao tuổi hoặc có nguy cơ mất nước.

  • Người bị suy giảm chức năng thận.

  • Người có tiền sử nhiễm toan ceton.

  • Người thường xuyên nhiễm trùng đường tiết niệu hoặc sinh dục.

  • Người đang dùng insulin, sulfonylurea hoặc thuốc lợi tiểu.

  • Phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú.

Tương tác thuốc

  • Thuốc lợi tiểu: Empagliflozin có thể làm tăng tác dụng bài niệu của thiazide hoặc thuốc lợi tiểu quai, qua đó gia tăng nguy cơ mất nước.

  • Insulin: Việc phối hợp empagliflozin với insulin có thể làm tăng nguy cơ hạ đường huyết, vì vậy bác sĩ có thể cân nhắc điều chỉnh liều insulin.

  • Sulfonylurea: Nhóm thuốc kích thích tiết insulin có thể làm tăng khả năng hạ đường huyết khi người bệnh sử dụng đồng thời với empagliflozin.

  • Lithium: Empagliflozin có thể thúc đẩy quá trình đào thải lithium qua thận, khiến nồng độ lithium trong máu giảm khi hai thuốc được dùng chung.

  • Chất cảm ứng enzym UGT: Một số thuốc cảm ứng UGT có thể làm thay đổi mức phơi nhiễm empagliflozin, vì vậy người bệnh cần trao đổi với bác sĩ.

Bảo quản thuốc đúng cách

  • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30 độ C.

  • Không để thuốc ở nơi có ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp.

  • Tránh xa tầm tay trẻ em.

Mua thuốc Apempa.10 ở đâu uy tín?

  • Nếu bạn có nhu cầu mua thuốc  Apempa.10 chính hãng từ Hải Đăng Pharma, hãy liên hệ ngay để được tư vấn và hỗ trợ đặt hàng. Quý khách có thể gọi tới Hotline 0971.899.466 hoặc nhắn tin qua Zalo 090.179.6388 để được hướng dẫn chi tiết.

Lưu ý quan trọng khi sử dụng

  • Người bệnh cần liên hệ cơ sở y tế khi xuất hiện buồn nôn, đau bụng, khó thở hoặc mệt bất thường do nguy cơ nhiễm toan ceton.

  • Người đang sử dụng insulin hoặc sulfonylurea cần chú ý biểu hiện hạ đường huyết vì nguy cơ này có thể tăng khi dùng phối hợp.

  • Người bệnh cần báo bác sĩ khi xuất hiện đau, sưng hoặc đỏ vùng sinh dục kèm sốt hay cảm giác khó chịu rõ rệt.

  • Người chuẩn bị phẫu thuật lớn hoặc mắc bệnh cấp tính nghiêm trọng cần trao đổi với bác sĩ về thời điểm tạm ngừng sử dụng empagliflozin.

  • Người dùng empagliflozin có thể phát hiện glucose trong nước tiểu do cơ chế tác động của thuốc làm tăng đào thải đường qua thận.

Thuốc có thể thay thế cho Apempa.10   

  • Ronaline 10mg - Empagliflozin DRP Inter chứa empagliflozin 10 mg nên có điểm tương đồng với Apempa.10 về hoạt chất và hàm lượng sử dụng. Thuốc có thể được bác sĩ cân nhắc như lựa chọn thay thế phù hợp khi đáp ứng yêu cầu về chỉ định và tình trạng người bệnh. Người dùng không nên tự đổi giữa hai sản phẩm nếu chưa nhận được hướng dẫn từ nhân viên y tế.

Đánh giá

Viết đánh giá của bạn

Đánh giá của bạn

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Bình luận

Gửi câu hỏi hoặc nhận xét

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Sản phẩm cùng danh mục

Cùng nhà sản xuất