Apdapa 5 - Dapagliflozin Phong Phú

Apdapa 5 - Dapagliflozin Phong Phú

Liên hệ

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá.

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).

Gọi tư vấn: 0971899466
Đóng gói
Hộp 3 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế
Viên nén
Dạng bào chế
Viên nén bao phim

Thông tin Apdapa 5 - Dapagliflozin Phong Phú

Apdapa 5 là thuốc kê đơn dạng viên nén bao phim của Dược phẩm Phong Phú, chứa dapagliflozin với hàm lượng tương đương 5 mg trong mỗi viên. Thuốc thuộc nhóm ức chế SGLT2, giúp tăng đào thải glucose qua nước tiểu và góp phần kiểm soát đường huyết ở người mắc đái tháo đường tuýp 2. Dapagliflozin còn được sử dụng trong một số phác đồ điều trị suy tim mạn hoặc bệnh thận mạn khi người bệnh đáp ứng tiêu chí chỉ định phù hợp. Apdapa 5 có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn, tạo thuận lợi cho người bệnh khi duy trì lịch sử dụng thuốc đều đặn mỗi ngày.

Thông tin nhanh về thuốc Apdapa 5   

  • Nhóm thuốc: Thuốc Tiểu Đường

  • Dạng bào chế: Viên nén bao phim

  • Thành phần chính: Dapagliflozin (dưới dạng dapagliflozin propanediol monohydrat 6,15mg) 5mg

  • Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Phong Phú

  • Chỉ định: điều trị bệnh nhân đái tháo đường typ 2

  • Giá bán tham khảo: Đang cập nhật, liên hệ Hotline 0971.899.466 hoặc nhắn tin qua Zalo 090.179.6388

Thuốc hoạt động như thế nào trong cơ thể?

  • Dược lực học:

    • Dapagliflozin ức chế SGLT2 tại thận, qua đó hạn chế tái hấp thu glucose và thúc đẩy lượng đường dư thừa được đào thải theo nước tiểu.

    • Hoạt chất làm tăng bài xuất glucose và natri qua thận, góp phần kiểm soát đường huyết và tác động đến thể tích tuần hoàn.

  • Dược động học:

    • Hấp thu: Dapagliflozin được cơ thể hấp thu nhanh sau đường uống và thường đạt nồng độ cao nhất trong huyết tương khoảng hai giờ khi nhịn đói.

    • Phân bố: Dapagliflozin liên kết với protein huyết tương khoảng 91%, trong khi thể tích phân bố trung bình của hoạt chất ở trạng thái ổn định khoảng 118 lít.

    • Chuyển hóa: Cơ thể chuyển hóa dapagliflozin chủ yếu thông qua enzym UGT1A9 thành chất chuyển hóa không hoạt tính, còn con đường CYP đóng vai trò tương đối nhỏ.

    • Thải trừ: Dapagliflozin cùng sản phẩm chuyển hóa được đào thải chủ yếu qua nước tiểu, với thời gian bán thải cuối trung bình khoảng 12,9 giờ.

Công dụng của thuốc Apdapa 5   

  • Đái tháo đường týp 2: Điều trị bổ sung vào chế độ ăn kiêng và tập thể dục cho người lớn và trẻ em từ 10 tuổi trở lên. Dùng đơn trị liệu khi bệnh nhân không dung nạp Metformin, hoặc phối hợp với các thuốc điều trị đái tháo đường khác.

  • Suy tim: Điều trị cho bệnh nhân người lớn bị suy tim mạn tính có triệu chứng.

  • Bệnh thận mạn tính: Điều trị cho bệnh nhân người lớn mắc bệnh thận mạn tính.

Hướng dẫn sử dụng

  • Sử dụng theo đường uống

Liều dùng thuốc Apdapa 5   

  • Đái tháo đường týp 2: Liều khuyến cáo là 10 mg dapagliflozin uống 1 lần mỗi ngày. Khi phối hợp với insulin hoặc thuốc kích thích tiết insulin (như sulfonylurea), có thể cân nhắc giảm liều các thuốc này để giảm nguy cơ hạ đường huyết.

  • Suy tim: Liều khuyến cáo là 10 mg dapagliflozin uống 1 lần mỗi ngày.

  • Bệnh thận mạn tính: Liều khuyến cáo là 10 mg dapagliflozin uống 1 lần mỗi ngày.

  • Bệnh nhân suy thận: Không cần chỉnh liều theo chức năng thận. Không khuyến cáo khởi đầu điều trị ở bệnh nhân có eGFR < 15 mL/phút/1,73 m2. Hiệu quả hạ glucose giảm khi eGFR < 45 mL/phút/1,73 m2; nên cân nhắc phối hợp thêm thuốc hạ glucose khác.

  • Bệnh nhân suy gan: Không cần chỉnh liều ở người suy gan nhẹ hoặc trung bình. Người suy gan nặng khởi đầu với liều 5 mg/ngày, có thể tăng lên 10 mg/ngày nếu dung nạp tốt.

  • Người cao tuổi (>= 65 tuổi): Không cần hiệu chỉnh liều theo độ tuổi.

  • Trẻ em: Không cần chỉnh liều cho trẻ từ 10 tuổi trở lên mắc đái tháo đường týp 2. Chưa có dữ liệu an toàn và hiệu quả cho trẻ dưới 10 tuổi, hoặc trẻ dưới 18 tuổi điều trị suy tim và bệnh thận mạn tính.

Tác dụng phụ

  • Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: hạ đường huyết khi dùng chung với sulfonylurea hoặc insulin (rất thường gặp); giảm thể tích tuần hoàn, khát (ít gặp); nhiễm toan ceton do đái tháo đường ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 (hiếm gặp).

  • Rối loạn hệ thần kinh: chóng mặt (thường gặp).

  • Rối loạn tiêu hóa: Táo bón, khô miệng (ít gặp).

  • Rối loạn da và mô dưới da: Phát ban (thường gặp); phù mạch (rất hiếm gặp).

  • Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Đau lưng (thường gặp).

  • Rối loạn thận và tiết niệu: Khó tiểu, đa niệu (thường gặp); tiểu đêm (ít gặp); viêm ống thận kẽ (rất hiếm gặp).

  • Rối loạn hệ sinh dục và tuyến vú: Ngứa âm hộ - âm đạo, ngứa đường sinh dục (ít gặp).

  • Cận lâm sàng: Tăng hematocrit, giảm Độ thanh thải creatinin khi bắt đầu điều trị, rối loạn lipid máu (thường gặp); tăng creatinin máu khi bắt đầu điều trị, tăng urê máu, giảm cân (ít gặp).

  • Cách xử trí nếu gặp tác dụng phụ:

    • Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ khi xuất hiện biểu hiện bất thường trong thời gian dùng Apdapa 5 để được hướng dẫn xử trí phù hợp.

    • Người bệnh cần đến cơ sở y tế sớm khi xuất hiện khó thở, đau bụng, buồn nôn nhiều hoặc những biểu hiện nghiêm trọng khác.

    • Người bệnh không nên tự thay đổi liều hoặc ngừng Apdapa 5 khi gặp tác dụng phụ nếu chưa nhận được hướng dẫn chuyên môn.

Đối tượng cần thận trọng

  • Người cao tuổi hoặc dễ mất nước.

  • Người có nguy cơ nhiễm toan ceton.

  • Người thường xuyên nhiễm trùng tiết niệu hoặc sinh dục.

  • Người đang sử dụng insulin, sulfonylurea hoặc thuốc lợi tiểu.

  • Phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú.

Tương tác thuốc

  • Thuốc lợi tiểu: Dapagliflozin có thể làm tăng tác dụng bài niệu của thuốc lợi tiểu, từ đó khiến người bệnh dễ mất nước hoặc hạ huyết áp.

  • Insulin: Khi phối hợp với dapagliflozin, insulin có thể làm tăng nguy cơ hạ đường huyết nên bác sĩ cần cân nhắc liều dùng trong từng trường hợp.

  • Sulfonylurea: Nhóm thuốc kích thích tiết insulin có thể làm tăng khả năng hạ đường huyết khi người bệnh sử dụng đồng thời với dapagliflozin.

  • Lithium: Dapagliflozin có thể thúc đẩy đào thải lithium qua thận, làm giảm nồng độ lithium trong máu nên người bệnh cần được theo dõi phù hợp.

  • Rifampicin: Rifampicin có khả năng làm giảm mức phơi nhiễm dapagliflozin trong cơ thể, tuy nhiên việc điều chỉnh liều cần dựa trên đánh giá chuyên môn.

Bảo quản thuốc đúng cách

  • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30 độ C.

  • Không để thuốc ở nơi có ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp.

  • Tránh xa tầm tay trẻ em.

Mua thuốc Apdapa 5 ở đâu uy tín?

  • Nếu bạn có nhu cầu mua thuốc  Apdapa 5 chính hãng từ Hải Đăng Pharma, hãy liên hệ ngay để được tư vấn và hỗ trợ đặt hàng. Quý khách có thể gọi tới Hotline 0971.899.466 hoặc nhắn tin qua Zalo 090.179.6388 để được hướng dẫn chi tiết.

Lưu ý quan trọng khi sử dụng

  • Người bệnh nên duy trì lượng nước phù hợp và theo dõi biểu hiện mất nước, nhất là khi đang sử dụng đồng thời các thuốc lợi tiểu.

  • Người bệnh cần đến cơ sở y tế khi xuất hiện buồn nôn, đau bụng, khó thở hoặc mệt bất thường vì có nguy cơ nhiễm toan ceton.

  • Người đang dùng insulin hoặc sulfonylurea cần theo dõi dấu hiệu hạ đường huyết do nguy cơ này có thể tăng khi phối hợp dapagliflozin.

  • Người bệnh cần báo bác sĩ nếu xuất hiện biểu hiện nhiễm trùng đường tiết niệu hoặc vùng sinh dục trong quá trình sử dụng thuốc.

  • Người chuẩn bị phẫu thuật lớn hoặc mắc bệnh cấp tính nghiêm trọng cần hỏi bác sĩ về thời điểm tạm ngừng dapagliflozin trước khi thực hiện.

Thuốc có thể thay thế cho Apdapa 5   

  • Dapzin-5 chứa dapagliflozin 5 mg nên có điểm tương đồng với Apdapa 5 về hoạt chất và hàm lượng trong mỗi đơn vị thuốc. Bác sĩ có thể cân nhắc lựa chọn giữa hai thuốc dựa trên chỉ định, đặc điểm người bệnh và thông tin đăng ký của từng sản phẩm. Người bệnh không nên tự đổi thuốc khi chưa được nhân viên y tế hướng dẫn.

Đánh giá

Viết đánh giá của bạn

Đánh giá của bạn

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Bình luận

Gửi câu hỏi hoặc nhận xét

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Sản phẩm cùng danh mục

Cùng nhà sản xuất