Vinfend 200 - Voriconazol 200mg Vinphaco

Thuốc kê đơn - cần tư vấn

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá.

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2025-09-30 22:51:15

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
893110085825
Hoạt chất:
Xuất xứ:
Việt Nam
Đóng gói:
Hộp 1 vỉ x 10 viên; Hộp 2 vỉ x 10 viên
Hạn dùng:
36 tháng
Dạng bào chế:
Viên nén
Xuất xứ:
Việt Nam
Dạng bào chế:
Viên nén bao phim

Video

Vinfend 200 là thuốc viên nén bao phim do Công ty Cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc sản xuất dùng trong hỗ trợ điều trị các trường hợp nhiễm nấm nghiêm trọng khi các thuốc khác không đáp ứng đầy đủ. Vinfend 200 giúp kiểm soát và làm giảm sự phát triển của nhiều chủng nấm gây bệnh trên da, niêm mạc hay hệ thống nội tạng ở những bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch hoặc bệnh nặng. Dạng viên nén bao phim của Vinfend 200 mang lại thuận tiện trong quá trình sử dụng liên tục và dễ tuân thủ liệu trình điều trị dài hạn theo chỉ định y tế. Thuốc thường được cân nhắc sử dụng cho người lớn và trẻ em phù hợp với hướng dẫn chuyên môn, đồng thời phối hợp với các biện pháp khác để cải thiện tình trạng nhiễm nấm sâu. Việc lựa chọn điều trị với Vinfend 200 cần dựa trên đánh giá lâm sàng chi tiết và chỉ định rõ ràng của bác sĩ điều trị.

Thông tin nhanh về thuốc Vinfend 200

  • Nhóm thuốc: Thuốc Chống Nấm
  • Dạng bào chế: Viên nén bao phim
  • Thành phần chính: Voriconazol 200mg
  • Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc 
  • Chỉ định: chỉ định để điều trị nhiễm nấm Candida
  • Giá bán tham khảo: Đang cập nhật, liên hệ Hotline 0971.899.466 hoặc nhắn tin qua Zalo 090.179.6388

Thuốc hoạt động như thế nào trong cơ thể?

  • Dược lực học:
    • Voriconazol trong Vinfend 200 là một thuốc kháng nấm thuộc nhóm triazole, được dùng để điều trị các nhiễm trùng nấm nghiêm trọng, đặc biệt ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch.
    • Cơ chế tác động của hoạt chất chính là ức chế enzym sterol 14‑α‑demethylase phụ thuộc cytochrom trong tế bào nấm, làm giảm tổng hợp ergosterol, một thành phần thiết yếu của màng tế bào nấm.
    • Việc ức chế quá trình này dẫn đến sự tăng tính thấm của màng tế bào nấm và ngăn cản sự phát triển và nhân lên của nấm, góp phần kiểm soát nhiễm trùng nấm hệ thống.
    • Voriconazol biểu hiện hoạt tính chống nấm rộng, bao gồm Aspergillus và nhiều chủng Candida kể cả các chủng kháng một số thuốc kháng nấm khác.
  • Dược động học:
    • Hấp thu: Voriconazol được hấp thu rất tốt khi dùng đường uống với độ sinh khả dụng cao, cho phép đạt nồng độ tác động mong muốn trong máu sau vài giờ dùng.
    • Phân bố: Sau khi hấp thu, voriconazol phân bố rộng trong cơ thể, tiếp cận các mô bị nhiễm trùng nấm để thực hiện chức năng kháng nấm.
    • Chuyển hóa: Hoạt chất này trải qua quá trình chuyển hóa mạnh tại gan qua các enzyme CYP450 thành những chất chuyển hóa không hoạt động, với phần lớn thuốc bị biến đổi trước khi thải trừ.
    • Thải trừ: Chỉ một phần rất nhỏ voriconazol được thải trừ qua đường nước tiểu dưới dạng nguyên vẹn; phần lớn được loại bỏ dưới dạng chất chuyển hóa.

Công dụng của thuốc Vinfend 200

  • Điều trị nhiễm nấm Candida như: Candida thực quản, Candida huyết đối với người không bị giảm bạch cầu, hay nhiễm Candida dạng xâm lấn (kể cả với những loại đã kháng Itraconazole, Fluconazole).
  • Điều trị nấm Aspergillus: nấm phổi, phế quản, các cơ quan khác.
  • Điều trị nấm Scedosporium spp, Fusarium spp.
  • Điều trị nấm cấp tính, mức độ nguy hiểm.
  • Dự phòng nấm đối với những người có nguy cơ nhiễm cao như người bị suy giảm miễn dịch, người bị tái phát bệnh bạch cầu, người cần ghép tủy.

Hướng dẫn sử dụng

  • Thuốc dùng đường uống

Liều dùng thuốc Vinfend 200

  • Đối với trẻ em
    • Điều trị nhiễm nấm Candida:
    • Đối với trẻ từ 2 - 12 tuổi thì uống 1 viên/lần x 2 lần/ngày.
    • Còn với trẻ trên 12 tuổi cân nặng dưới 40 kg thì uống 1/2 viên/lần, mỗi lần cách nhau 12 giờ.
    • Trẻ trên 12 tuổi cân nặng trên 40 kg dùng liều 1 viên/lần x 2 lần/ngày. Thời gian điều trị khoảng 14 ngày, có thể kéo dài đợt điều trị nếu cần. 
    • Điều trị nhiễm nấm Aspergillosis dạng xâm lấn:
    • Đối với trẻ từ 2 - 12 tuổi thì uống 1 viên/lần x 2 lần/ngày.
    • Còn với trẻ trên 12 tuổi cân nặng dưới 40 kg uống 1 viên/lần, dùng cách nhau 12 giờ đối với 2 liều đầu tiên; sau đó dùng liều là 1/2 viên/lần, mỗi lần cách nhau 12 giờ.
    • Trẻ trên 12 tuổi cân nặng trên 40 kg dùng liều 2 viên/lần, mỗi lần cách nhau 12 giờ; sau đó dùng liều duy trì là 1 viên/lần, mỗi lần cách nhau 12 giờ.
    • Điều trị nấm Scedosporium, nấm Fusarium:
    • Đối với trẻ từ 2 - 12 tuổi thì uống 1 viên/lần x 2 lần/ngày.
    • Còn với trẻ trên 12 tuổi cân nặng dưới 40 kg uống 1 viên/lần, dùng cách nhau 12 giờ đối với 2 liều đầu tiên; sau đó dùng liều duy trì là 1/2 viên/lần, mỗi lần cách nhau 12 giờ.
    • Trẻ trên 12 tuổi cân nặng trên 40 kg dùng liều 2 viên/lần, mỗi lần cách nhau 12 giờ; sau đó dùng liều duy trì là 1 viên/lần, mỗi lần cách nhau 12 giờ.
    • Thời gian điều trị phụ thuộc vào tình trạng bệnh, khả năng miễn dịch của người bệnh.
  • Đối với người lớn
    • Sau khi đã điều trị bằng phác đồ với Voriconazole tiêm tĩnh mạch thì sẽ dùng tiếp phác đồ điều trị bằng Vfend 200mg uống.
    • Điều trị nhiễm nấm Candida:  
    • Đối với người cân nặng dưới 40 kg uống 1/2 viên/lần, mỗi lần cách nhau 12 giờ.
    • Đối với người cân nặng trên 40 kg uống 1 viên/lần, mỗi lần cách nhau 12 giờ.
    • Sau khi thấy các triệu chứng bệnh biến mất hay kết quả cấy máu âm tính lần đầu thì cần dùng thuốc thêm khoảng 4 ngày.
    • Điều trị nhiễm nấm Aspergillosis dạng xâm lấn:
    • Đối với người cân nặng dưới 40 kg uống 1/2 viên/lần, mỗi lần cách nhau 12 giờ.
    • Đối với người cân nặng trên 40 kg uống 1 viên/lần, mỗi lần cách nhau 12 giờ.
    • Thời gian điều trị phụ thuộc vào mức độ bệnh, khả năng đáp ứng thuốc. 
    • Điều trị nấm Scedosporium, nấm Fusarium:
    • Đối với người cân nặng dưới 40 kg uống 1/2 viên/lần, mỗi lần cách nhau 12 giờ.
    • Đối với người cân nặng trên 40 kg uống 1 viên/lần, mỗi lần cách nhau 12 giờ.
    • Thời gian điều trị phụ thuộc vào mức độ bệnh, khả năng đáp ứng thuốc.
    • Người dùng nếu chưa thấy đáp ứng thuốc thì có thể tăng liều lên 50 - 100 mg/lần.
  • Đối với người bị suy chức năng thận
    • Không nên dùng phác đồ tiêm tĩnh mạch Voriconazole mà dùng thuốc Vfend 200mg uống, trong quá trình điều trị cần theo dõi chặt chẽ chức năng thận.
  • Đối với người bị suy chức năng gan
    • Nếu suy chức năng gan nhẹ, vừa thì cần giảm liều xuống còn 50% so với người bình thường.
    • Nếu suy chức năng gan mức độ nặng thì chỉ dùng Vfend trong trường hợp cần thiết và có sự theo dõi của bác sĩ.

Tác dụng phụ thường gặp

  • Rất thường gặp: Tăng creatinin trong máu, thay đổi thị lực, sợ ánh sáng, nhìn mờ, ảo giác thính giác.
  • Thường gặp: Sốt, đau đầu, rét run, nhịp tim nhanh, buồn nôn, giảm Kali máu.
  • Ít gặp: Tiêu chảy, viêm đại tràng giả mạc, giảm dung nạp Glucose, đái tháo đường, đau tức ngực, khó thở, hội chứng suy hô hấp.
  • Trong quá trình dùng thuốc Vfend 200mg nếu thấy bất cứ tác dụng không mong muốn nào thì cần báo cho bác sĩ biết để có biện pháp xử trí phù hợp.
  • Cách xử trí nếu gặp tác dụng phụ:
    • Khi người bệnh xuất hiện các biểu hiện khác thường trong thời gian dùng Vinfend 200, cần theo dõi kỹ mức độ và diễn tiến triệu chứng.
    • Người sử dụng nên chủ động thông báo sớm cho bác sĩ điều trị hoặc nhân viên y tế về các phản ứng không mong muốn đã gặp.
    • Việc cung cấp đầy đủ thông tin giúp bác sĩ đánh giá lại tình trạng bệnh và cân nhắc điều chỉnh hướng điều trị khi cần thiết.

Đối tượng cần thận trọng

  • Người có tiền sử bệnh gan hoặc đang rối loạn chức năng gan.
  • Bệnh nhân suy thận cần theo dõi sát trong quá trình điều trị.
  • Người cao tuổi hoặc có nhiều bệnh lý nền phức tạp.
  • Người có tiền sử nhạy cảm với các thuốc kháng nấm nhóm azole.

Tương tác thuốc

  • Vinfend 200 có thể tương tác với các thuốc chuyển hóa qua enzym CYP450, làm thay đổi nồng độ thuốc trong máu.
  • Việc dùng đồng thời với một số thuốc tim mạch hoặc thuốc an thần cần được bác sĩ theo dõi chặt chẽ.
  • Người bệnh nên thông báo đầy đủ các thuốc đang sử dụng để hạn chế nguy cơ tương tác không mong muốn.

Bảo quản thuốc đúng cách

  • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30 độ C.
  • Không để thuốc ở nơi có ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp.
  • Tránh xa tầm tay trẻ em.

Mua thuốc Vinfend 200 ở đâu uy tín?

  • Nếu bạn có nhu cầu mua thuốc Vinfend 200 chính hãng từ Hải Đăng Pharma, hãy liên hệ ngay để được tư vấn và hỗ trợ đặt hàng. Quý khách có thể gọi tới Hotline 0971.899.466 hoặc nhắn tin qua Zalo 090.179.6388 để được hướng dẫn chi tiết.

Lưu ý quan trọng khi sử dụng

  • Vinfend 200 chỉ nên dùng theo đúng chỉ định của bác sĩ và không tự ý thay đổi liều lượng.
  • Người bệnh cần tái khám định kỳ để theo dõi chức năng gan và đánh giá đáp ứng điều trị.
  • Trong quá trình sử dụng thuốc, nên tránh tự ý phối hợp thêm thuốc khác khi chưa có tư vấn y tế.

Thuốc có thể thay thế cho Vinfend 200

  • Berdzos 200mg dạng viên nén, đóng gói hộp ba vỉ mười viên, được xem là lựa chọn thay thế cho Vinfend 200 trong điều trị các trường hợp nhiễm nấm nặng theo chỉ định y tế. Các thuốc này có điểm chung là được sử dụng trong kiểm soát sự phát triển của nấm gây bệnh toàn thân, đặc biệt ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch hoặc nhiễm nấm xâm lấn. Việc cân nhắc thay thế Vinfend 200 bằng Berdzos 200mg cần dựa trên đánh giá lâm sàng, đáp ứng điều trị và hướng dẫn chuyên môn từ bác sĩ điều trị.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Chúng tôi cam kết luôn những thông tin mà mình cung cấp đều được lấy hoặc tham khảo từ tờ hướng dẫn sử dụng của các nhà cung cấp đã đăng ký với các cơ quan quản lý hoặc từ các kênh thông tin uy tín... Tuy nhiên, do cơ địa từng người khác nhau, nên thuốc sẽ có tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat FB