Vesicare 5mg - Solifenacin succinate 5mg Delpharm

Thuốc kê đơn - cần tư vấn

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá.

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất:

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
VN-16193-13
Xuất xứ:
Hà Lan
Đóng gói:
Hộp 3 vỉ x 10 viên
Hạn dùng:
36 tháng
Dạng bào chế:
Viên nén
Xuất xứ:
The Netherlands
Dạng bào chế:
Viên nén bao phim

Video

Vesicare 5mg là viên nén bao phim có chứa hoạt chất chính Solifenacin succinate 5 mg, do Delpharm Meppel B.V. sản xuất, dùng cho người trưởng thành có triệu chứng bàng quang tăng hoạt như cảm giác gấp tiểu, tiểu nhiều hoặc tiểu không tự chủ. Thuốc giúp lượng thuốc hấp thu ổn định và dùng chỉ một lần mỗi ngày nên thuận tiện cho người dùng. Vesicare 5mg hoạt động bằng cách làm giảm các co bóp không kiểm soát của bàng quang, từ đó gia tăng thể tích chứa nước tiểu và giúp giảm tần suất cũng như áp lực gấp đi tiểu. Thuốc phù hợp với người trưởng thành bị hội chứng bàng quang tăng hoạt, và cần lưu ý tránh dùng nếu có tình trạng tắc nghẽn niệu đạo, bệnh glôcôm góc hẹp chưa kiểm soát hoặc bệnh gan nặng

Thông tin nhanh về thuốc Vesicare 5mg

  • Nhóm thuốc: Thuốc trị bệnh tuyến tiền liệt
  • Dạng bào chế: Viên nén bao phim
  • Thành phần chính: Solifenacin succinate 5mg
  • Nhà sản xuất: Delpharm Meppel B.V
  • Chỉ định: điều trị triệu chứng tiểu không tự chủ
  • Giá bán tham khảo: Khoảng 850.000

Thuốc hoạt động như thế nào trong cơ thể?

  • Dược lực học:
    • Hoạt chất Solifenacin vận hành bằng cách cạnh tranh gắn với các thụ thể muscarin (chủ yếu là phân nhóm M3) tại cơ trơn của bàng quang, từ đó ngăn chặn acetylcholine kích thích gây co cơ bàng quang. 
    • Khi thụ thể M3 bị ức chế, lực co bóp của cơ detrusor bàng quang giảm và thể tích chứa được nước tiểu tăng lên, dẫn tới giảm tần suất đi tiểu gấp và giảm tình trạng tiểu không tự chủ. 
    • Bên cạnh đó, Solifenacin còn có ái lực đối với thụ thể M2, giúp hỗ trợ ổn định hoạt động cơ trơn của bàng quang mà không gây ảnh hưởng lớn đến các kênh ion hoặc các thụ thể khác
  • Dược động học:
    • Hấp thu
      • Sau khi uống Vesicare 5mg, hoạt chất Solifenacin đạt nồng độ tối đa trong huyết tương (Cₘₐₓ) trong khoảng 3 đến 8 giờ. 
      • Hệ số sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 90% và thực phẩm không ảnh hưởng đáng kể tới Cₘₐₓ và AUC của Solifenacin. 
    • Phân bố
      • Solifenacin có thể tích phân bố biểu kiến lớn khoảng 600 L, cho thấy thuốc phân bố rộng trong mô ngoại vi. 
      • Thuốc gắn kết với protein huyết tương rất cao, khoảng 93-98%, chủ yếu là α₁-acid glycoprotein. 
    • Chuyển hóa
      • Solifenacin được chủ yếu chuyển hóa tại gan bằng enzym CYP3A4, bên cạnh các con đường chuyển hóa thay thế khác. 
      • Mặc dù có một số chất chuyển hóa được xác định, nhưng dạng chưa chuyển hóa vẫn là thành phần chính trong huyết tương. 
    • Thải trừ
      • Sau khi dùng một liều đánh dấu phóng xạ, khoảng 69% tổng liều được bài xuất qua nước tiểu và khoảng 22-23% qua phân trong khoảng thời gian kéo dài (26 ngày). 
      • Thời gian bán thải (t₁/₂) sau khi dùng lâu dài rơi vào khoảng từ 45 đến 68 giờ, cho phép việc sử dụng một lần mỗi ngày

Công dụng của thuốc Vesicare 5mg

  • Ðiều trị triệu chứng tiểu không tự chủ do thôi thúc (tiểu són) và (hoặc) tiểu nhiều lần và tiểu gấp, có thể xảy ra ở bệnh nhân bị hội chứng bàng quang tăng hoạt động.

Hướng dẫn sử dụng

  • Sử dụng theo đường đường uống
  • Nên nuốt cả viên với nước

Liều dùng thuốc Vesicare 5mg

  • Người lớn, bao gồm người cao tuổi
    • Liều khuyến cáo là 5mg solifenacin succinate mỗi ngày một lần. Nếu cần, có thể tăng liều đến 10mg solifenacin succinate, mỗi ngày một lần.
  • Trẻ em và thiếu niên
    • Độ an toàn và hiệu quả ở trẻ em chưa được xác định. Do đó, không khuyên dùng Vesicare cho trẻ em.
  • Bệnh nhân bị suy thận
    • Không cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân bị suy thận nhẹ đến trung bình (độ thanh thải creatinine > 30ml/phút). Những bệnh nhân bị suy thận nặng (độ thanh thải creatinine < 30ml/phút) nên được điều trị thận trọng và không dùng quá 5mg mỗi ngày một lần.
  • Bệnh nhân bị suy gan
    • Không cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân bị suy gan nhẹ. Bệnh nhân bị suy gan trung bình (chỉ số Child - Pugh từ 7 đến 9) nên được điều trị thận trọng và không dùng quá 5mg mỗi ngày một lần

Tác dụng phụ thường gặp

  • Thường gặp, ADR > 1/100
    • Rối loạn mắt: Nhìn mờ.
    • Rối loạn dạ dày - ruột: Táo bón, buồn nôn, khó tiêu, đau bụng.
  • Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
    • Rối loạn mắt: Khô mắt.
    • Rối loạn dạ dày - ruột: Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản, khô họng.
    • Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: Nhiễm trùng đường tiết niệu, viêm bàng quang.
    • Rối loạn hệ thần kinh: Buồn ngủ, loạn vị giác.
    • Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất: Khô mũi.
    • Rối loạn da và mô dưới da: Da khô.
    • Rối loạn thận và tiết niệu: Khó tiểu.
    • Rối loạn toàn thân và tình trạng tại chỗ dùng: Mệt mỏi, phù ngoại biên.
  • Cách xử trí nếu gặp tác dụng phụ:
    • Ngừng dùng thuốc và thông báo ngay với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu bạn thấy khô miệng kéo dài, táo bón nghiêm trọng hoặc đi tiểu khó hay ít hơn bình thường.
    • Nếu thấy khát nhiều, choáng váng, da khô hoặc tiết mồ hôi ít hơn bình thường – những dấu hiệu cảnh báo cơ thể không làm mát tốt – hãy báo ngay với bác sĩ và tránh ở nơi nóng hoặc vận động mạnh.
    • Trường hợp mắt mờ đột ngột, đau mắt hoặc xuất hiện phát ban, sưng môi/thân mình – có thể là phản ứng nghiêm trọng – cần tới cơ sở y tế khẩn cấp để được xử trí kịp thời.
    • Bạn nên theo dõi và ghi lại các triệu chứng mới hoặc khó chịu khi đang dùng thuốc, đồng thời luôn mang theo danh sách các thuốc và thực phẩm chức năng đang dùng để bác sĩ dễ nhận diện tương tác thuốc.
    • Đừng tự ý ngưng thuốc lâu dài hoặc tự tăng liều; mọi thay đổi về dùng thuốc cần được bác sĩ chỉ rõ và giám sát.

Đối tượng cần thận trọng

  • Người có tình trạng tắc nghẽn đường ra bàng quang hoặc khó đi tiểu rõ 
  • Người bị glau­côm góc hẹp chưa được kiểm soát hoặc có tiền sử tăng áp lực mắt 
  • Người có bệnh lý gan nặng (ví dụ suy gan giai đoạn nặng) hoặc suy thận rõ (tốc độ lọc cầu thận thấp) 
  • Người mắc chứng liệt dạ dày, chậm tiêu, hoặc có rối loạn nhu động đường tiêu hóa nặng
  • Người đang dùng các thuốc hoặc có tình trạng tiền sử khiến khoảng QT của tim kéo dài hoặc đang sử dụng đồng thời thuốc có thể kéo dài thời gian QT 
  • Phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng

Tương tác thuốc

  • Dùng cùng các thuốc có tác dụng kháng cholinergic (ví dụ: atropin, oxybutynin) có thể làm tăng tác dụng kháng cholinergic tổng thể — nên chờ khoảng 1 tuần sau khi ngừng Vesicare 5 mg trước khi bắt đầu thuốc kháng cholinergic khác. 
  • Dùng đồng thời với các thuốc kích thích nhu động đường tiêu hóa (như metoclopramide, cisapride) có thể làm giảm tác dụng của thuốc này vì Solifenacin ức chế cơ trơn bàng quang và dù có thể ảnh hưởng tính năng nhu động. 
  • Dùng cùng các chất ức chế mạnh enzym CYP3A4 (như ketoconazole, itraconazole, ritonavir, nelfinavir) có thể làm tăng nồng độ Solifenacin trong huyết tương — trong trường hợp này liều Vesicare 5 mg nên được giới hạn. 
  • Dùng cùng các thuốc có khả năng kéo dài khoảng QT (ví dụ: pimozide, amiodarone, nhiều thuốc ung thư) sẽ làm tăng nguy cơ rối loạn nhịp tim — nên giám sát điện tâm đồ nếu không thể tránh. 
  • Dùng với các chất cảm ứng mạnh CYP3A4 (như rifampicin, phenytoin, carbamazepine) có khả năng làm giảm nồng độ Solifenacin, từ đó ảnh hưởng đến hoạt động điều trị — cần đánh giá khi phối hợp.

Bảo quản thuốc đúng cách

  • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30 độ C.
  • Không để thuốc ở nơi có ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp.
  • Tránh xa tầm tay trẻ em.

Mua thuốc Vesicare 5mg ở đâu uy tín?

  • Nếu bạn có nhu cầu mua thuốc Vesicare 5mg chính hãng từ Hải Đăng Pharma, hãy liên hệ ngay để được tư vấn và hỗ trợ đặt hàng. Quý khách có thể gọi tới Hotline 0971.899.466 hoặc nhắn tin qua Zalo 090.179.6388 để được hướng dẫn chi tiết.

Lưu ý quan trọng khi sử dụng

  • Thuốc này chỉ được sử dụng khi có đơn kê của bác sĩ và theo đúng chỉ định chuyên môn.
  • Trước khi bắt đầu Vesicare 5 mg, cần đánh giá nguyên nhân khác dẫn đến tiểu nhiều lần như suy tim hoặc bệnh thận và nếu có nhiễm trùng đường tiết niệu cần được điều trị kháng khuẩn phù hợp.
  • Cần thận trọng khi dùng ở người có nguy cơ tắc nghẽn đường ra bàng quang hoặc bí tiểu, hoặc mắc rối loạn nhu động tiêu hóa như tắc hoặc thoát vị dạ dày-ruột.
  • Thận trọng trong suy thận nặng (độ thanh thải creatinine < 30 ml/phút) và suy gan trung bình (Child-Pugh B) vì liều không nên vượt quá 5 mg/ngày trong trường hợp này.
  • Khi dùng đồng thời với chất ức chế mạnh CYP3A4 như ketoconazole, cần xem xét giảm liều hoặc lựa chọn khác.
  • Những người có trào ngược dạ dày-thực quản hoặc đang dùng thuốc như bisphosphonate nên cân nhắc vì có thể tăng nguy cơ viêm thực quản.
  • Bệnh nhân mắc rối loạn thần kinh tự động hoặc tiền sử kéo dài khoảng QT cũng cần được theo dõi chặt chẽ vì thuốc có thể ảnh hưởng điện tim.
  • Tính an toàn và phù hợp với trường hợp tăng hoạt bàng quang do nguyên nhân thần kinh chưa được xác định rõ.
  • Không dùng cho người bị loạn chuyển hóa galactose hoặc thiếu hụt lactase Lapp hoặc kém hấp thu glucose-galactose.
  • Có báo cáo về phù mạch hoặc phản ứng phản vệ khi dùng solifenacin succinate; nếu xuất hiện cần ngưng thuốc ngay và tiến hành xử trí thích hợp.
  • Tác dụng tối đa của thuốc có thể chỉ được đánh giá sau khoảng 4 tuần sử dụng.
  • Vì thuốc có thể gây nhìn mờ, buồn ngủ hoặc mệt mỏi, nên thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc cho đến khi biết rõ ảnh hưởng của thuốc.
  • Phụ nữ mang thai hoặc cho con bú nên sử dụng chỉ khi cân nhắc kĩ giữa lợi ích và nguy cơ vì dữ liệu hạn chế.

Thuốc có thể thay thế cho Vesicare 5mg

  • Một lựa chọn thay thế cho Vesicare 5 mgSeirato 10 (Hộp 2 vỉ × 15 viên) – sản phẩm này cũng sử dụng hoạt chất Solifenacin succinate và được chỉ định trong điều trị triệu chứng tiểu nhiều lần, tiểu gấp và tiểu không tự chủ do hội chứng bàng quang tăng hoạt. Nếu bạn đang cân nhắc thay đổi sản phẩm hoặc tìm giải pháp tương đương với Vesicare 5 mg thì có thể liên hệ với Hải Đăng Pharma để được tư vấn chi tiết.

Câu hỏi thường gặp

Việc sử dụng Vesicare 5 mg trong thời kỳ mang thai chỉ nên được cân nhắc khi lợi ích điều trị rõ ràng vượt trội so với nguy cơ có thể xảy ra, bởi vì dữ liệu ở phụ nữ mang thai còn hạn chế. Khi cho con bú, thuốc có khả năng bài tiết vào sữa mẹ, đồng thời có thể ảnh hưởng tới sản lượng sữa nên bạn và bác sĩ cần thảo luận kỹ về việc tiếp tục cho con bú hoặc sử dụng thuốc này.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Chúng tôi cam kết luôn những thông tin mà mình cung cấp đều được lấy hoặc tham khảo từ tờ hướng dẫn sử dụng của các nhà cung cấp đã đăng ký với các cơ quan quản lý hoặc từ các kênh thông tin uy tín... Tuy nhiên, do cơ địa từng người khác nhau, nên thuốc sẽ có tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat FB