UmenoHCT 10/12,5 - Savipharm
Chính sách khuyến mãi
Dược sỹ tư vấn 24/7.
Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá.
Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).
Thông tin dược phẩm
Video
UmenoHCT 10/12,5 là thuốc do Công ty cổ phần Dược phẩm Savi (Savipharm J.S.C) sản xuất, được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, chứa hoạt chất Hydroclorothiazid 12,5mg và lisinopril (dưới dạng lisinopril dihydrat) 10mg. Thuốc được dùng trong điều trị tăng huyết áp, giúp giảm áp lực máu và hỗ trợ phòng ngừa các biến chứng tim mạch. Sự kết hợp giữa hai hoạt chất có cơ chế bổ trợ lẫn nhau, giúp kiểm soát huyết áp ổn định hơn ở những người không đáp ứng với đơn trị liệu. UmenoHCT 10/12,5 phù hợp cho người trưởng thành cần kiểm soát huyết áp lâu dài, đặc biệt ở bệnh nhân có nguy cơ cao về tim mạch hoặc rối loạn tuần hoàn
Thông tin nhanh về thuốc UmenoHCT 10/12,5
- Nhóm thuốc: Thuốc Hạ Huyết Áp
- Dạng bào chế: Viên nén bao phim
- Thành phần chính: Hydroclorothiazid 12,5mg; lisinopril (dưới dạng lisinopril dihydrat) 10mg
- Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Savi (Savipharm J.S.C)
- Chỉ định: điều trị tăng huyết áp nhẹ và vừa khi không kiểm soát được huyết áp
- Giá bán tham khảo: Đang cập nhật, liên hệ Hotline 0971.899.466 hoặc nhắn tin qua Zalo 090.179.6388
Thuốc hoạt động như thế nào trong cơ thể?
- Dược lực học:
- Lisinopril là một thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE), có tác dụng ngăn chặn sự hình thành angiotensin II – chất gây co mạch và giữ muối nước trong cơ thể. Nhờ đó, thuốc giúp giãn mạch máu, giảm sức cản ngoại biên và hạ huyết áp ổn định.
- Hydrochlorothiazid thuộc nhóm thuốc lợi tiểu thiazid, giúp tăng đào thải natri và nước qua thận, từ đó làm giảm thể tích tuần hoàn và góp phần kiểm soát huyết áp.
- Sự phối hợp giữa hai hoạt chất này trong UmenoHCT 10/12,5 mang lại tác dụng hiệp đồng: lisinopril kiểm soát trương lực mạch máu, trong khi hydrochlorothiazid hỗ trợ giảm tải tuần hoàn, giúp duy trì huyết áp ổn định.
- Thuốc tác động chủ yếu lên hệ tim mạch và thận, giúp giảm gánh nặng cho tim và cải thiện tuần hoàn ở người bị tăng huyết áp mạn tính.
- Dược động học:
- Hấp thu: Cả lisinopril và hydrochlorothiazid đều được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa. Lisinopril không bị chuyển hóa ở gan, trong khi hydrochlorothiazid hấp thu nhanh hơn khi uống sau bữa ăn.
- Phân bố: Hai hoạt chất gắn kết thấp với protein huyết tương, tập trung chủ yếu ở mô mạch máu và thận – nơi phát huy tác dụng chính.
- Chuyển hóa: Lisinopril không chuyển hóa qua gan, còn hydrochlorothiazid được chuyển hóa một phần tại gan trước khi bài tiết.
- Thải trừ: Cả hai thành phần được đào thải chủ yếu qua thận ở dạng không đổi, thời gian bán thải trung bình từ 6 đến 12 giờ, phù hợp cho liều dùng một lần mỗi ngày.
Công dụng của thuốc UmenoHCT 10/12,5
- Điều trị cho bệnh nhân tăng huyết áp nhẹ và vừa khi không kiểm soát được huyết áp bằng hydroclorothiazid hoặc lisinopril.
Hướng dẫn sử dụng
- Sử dụng theo đường uống
- Uống nguyên vẹn cả viên thuốc UmenoHCT 10/12,5 cùng với một cốc nước.
Liều dùng thuốc UmenoHCT 10/12,5
- Người lớn: mỗi ngày dùng 1 viên, một số trường hợp có thể dùng 2 viên một ngày, tùy theo đáp ứng thuốc.
- Trẻ em: không sử dụng thuốc UmenoHCT 10/12,5.
Tác dụng phụ thường gặp
- Tác dụng phụ do lisinopril:
- Thường gặp: suy giảm chức năng thận, ho, nôn, tiêu chảy, ngất, choáng váng nhất là khi đứng dậy đột ngột, đau đầu.
- Ít gặp: yếu, mệt mỏi, tăng Kali huyết, tăng creatinin, tăng ure huyết, mất khả năng cương dương, ngứa, nổi ban, suy giảm chức năng gan, khó tiêu, đau dạ dày, buồn nôn, chảy nước mũi, nhịp tim bất thường, cơn đau tim, khó ngủ, thay đổi vị giác, chóng mặt, cảm giác kim châm, ngứa ran, trầm cảm.
- Hiếm gặp: vú to ở nam, suy thận, nhiễm trùng máu, vảy nến, rụng tóc, ngứa, sưng, nổi các nốt đỏ, khô miệng, rối loạn khứu giác, nhầm lẫn, da nhợt nhạt, mệt mỏi.
- Rất hiếm gặp: thiểu niệu, phát ban, rối loạn da nghiêm trọng, đổ mồ hôi, sưng niêm mạc ruột, viêm tụy, viêm xoang, viêm phổi, co thắt phế quản, hạ đường huyết, tăng đáp ứng miễn dịch, viêm hạch bạch huyết, bất thường tủy xương hoặc giảm tế bào máu.
- Chưa rõ tần suất: đỏ bừng da, ảo giác.
- Tác dụng phụ do hydroclorothiazid:
- Giảm cảm giác ngon miệng, giảm tế bào máu, viêm tuyến nước bọt.
- Tăng đường huyết, tăng acid uric huyết, xuất hiện đường trong nước tiểu, thay đổi nồng độ các chất điện giải trong nước tiểu, tăng cholesterol.
- Chóng mặt, nhìn mờ, đỏ mắt, đau mắt, rối loạn thị giác, choáng.
- Cảm giác như kim châm, khó ngủ, trầm cảm, bồn chồn.
- Khó thở, viêm tụy, táo bón, tiêu chảy, viêm dạ dày.
- Tăng nhạy cảm với ánh sáng, mệt mỏi, sốt, suy thận, yếu cơ, chuột rút, phản ứng dị ứng.
- Cách xử trí nếu gặp tác dụng phụ:
- Khi xuất hiện triệu chứng như chóng mặt, buồn nôn, mệt mỏi hoặc ho khan kéo dài, người bệnh nên ngừng thuốc tạm thời và báo ngay cho bác sĩ để được hướng dẫn.
- Nếu có dấu hiệu mất nước hoặc rối loạn điện giải như chuột rút, khát nhiều, nên uống thêm nước và đến cơ sở y tế kiểm tra.
- Trường hợp xuất hiện phù, sưng mặt, khó thở hoặc nổi mẩn ngứa, cần dừng thuốc và được theo dõi y tế ngay vì đây có thể là phản ứng dị ứng.
- Không nên tự ý điều chỉnh liều hoặc ngừng thuốc mà chưa được bác sĩ cho phép, đặc biệt với người đang điều trị tăng huyết áp lâu dài.
Đối tượng cần thận trọng
- Người mắc bệnh thận hoặc suy giảm chức năng thận.
- Bệnh nhân có tiền sử hạ huyết áp, mất cân bằng điện giải hoặc mất nước.
- Người bị bệnh gan hoặc rối loạn chuyển hóa.
- Phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú.
- Người cao tuổi hoặc đang sử dụng thuốc lợi tiểu khác.
- Bệnh nhân mắc bệnh lý tim mạch hoặc có tiền sử đột quỵ.
Tương tác thuốc
- Thuốc lợi tiểu khác: Có thể làm tăng nguy cơ mất nước và rối loạn điện giải nếu dùng cùng hydrochlorothiazid.
- Thuốc hạ huyết áp: Khi phối hợp có thể làm tăng tác dụng hạ áp, dẫn đến chóng mặt hoặc hạ huyết áp quá mức.
- Thuốc bổ sung kali hoặc thuốc lợi tiểu giữ kali: Dùng chung với lisinopril có thể gây tăng kali máu.
- Thuốc chống viêm không steroid (NSAID): Làm giảm tác dụng hạ huyết áp và tăng nguy cơ tổn thương thận.
- Lithium: Lisinopril và hydrochlorothiazid có thể làm tăng nồng độ lithium trong máu, dẫn đến ngộ độc nếu không theo dõi chặt chẽ.
- Thuốc điều trị tiểu đường: Cần theo dõi đường huyết, vì thuốc có thể làm thay đổi tác dụng của insulin hoặc thuốc hạ đường huyết.
Bảo quản thuốc đúng cách
- Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30 độ C.
- Không để thuốc ở nơi có ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp.
- Tránh xa tầm tay trẻ em.
Mua thuốc UmenoHCT 10/12,5 ở đâu uy tín?
- Nếu bạn có nhu cầu mua thuốc UmenoHCT 10/12,5 chính hãng từ Hải Đăng Pharma, hãy liên hệ ngay để được tư vấn và hỗ trợ đặt hàng. Quý khách có thể gọi tới Hotline 0971.899.466 hoặc nhắn tin qua Zalo 090.179.6388 để được hướng dẫn chi tiết.
Lưu ý quan trọng khi sử dụng
- Duy trì uống thuốc đều đặn theo chỉ định, không tự ý tăng hoặc giảm liều.
- Theo dõi huyết áp thường xuyên, đặc biệt trong giai đoạn đầu điều trị.
- Uống đủ nước hàng ngày để giảm nguy cơ mất nước do tác dụng lợi tiểu.
- Thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc, vì thuốc có thể gây chóng mặt tạm thời.
- Kiểm tra định kỳ chức năng gan, thận và điện giải trong máu khi dùng lâu dài.
- Báo với bác sĩ về các thuốc đang dùng để tránh tương tác bất lợi.
Thuốc có thể thay thế cho UmenoHCT 10/12,5
- Một trong những sản phẩm có thể thay thế UmenoHCT 10/12,5 là Hydenaril của Dược Phúc Vinh. Thuốc này có công dụng tương tự trong điều trị tăng huyết áp, giúp kiểm soát áp lực máu và giảm nguy cơ biến chứng tim mạch ở người lớn. Cả hai sản phẩm đều kết hợp hai hoạt chất có tác dụng bổ trợ, giúp duy trì huyết áp ổn định ở những bệnh nhân không đáp ứng tốt với điều trị đơn chất. Các sản phẩm thay thế như Hydenaril đang được cập nhật thêm nhằm đáp ứng nhu cầu điều trị phù hợp cho từng trường hợp lâm sàng. Để được tư vấn chi tiết về sản phẩm có thể thay thế UmenoHCT 10/12,5, vui lòng liên hệ Hải Đăng Pharma để được hỗ trợ.
Sản phẩm liên quan
Sản phẩm cùng hãng
Bình luận
Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này