Thiazifar - Hydrochlorothiazide 25mg Pharmedic
Chính sách khuyến mãi
Dược sỹ tư vấn 24/7.
Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá.
Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).
Thông tin dược phẩm
Video
Thiazifar là viên nén hydroclorothiazid 25 mg do Công ty Cổ phần Dược phẩm Dược liệu Pharmedic sản xuất, dành cho người bị tăng huyết áp hoặc phù kéo dài kèm bệnh lý gan‑thận. Sản phẩm hỗ trợ tăng tốc quá trình bài xuất muối và nước qua thận, từ đó giúp giảm tải cho hệ tuần hoàn. Dạng viên nén mang lại ưu thế như dễ sử dụng hàng ngày, bảo quản thuận tiện và đảm bảo mỗi lần uống tương đương liều. Đối tượng sử dụng thường là người lớn có chỉ định y khoa, trong khi những người bị tắc nghẽn thận nặng hoặc dị ứng với nhóm sulfonamid cần lưu ý chặt chẽ.
Thông tin nhanh về thuốc Thiazifar
- Nhóm thuốc: Thuốc Huyết Áp
- Dạng bào chế: Viên nén
- Thành phần chính: Hydroclorothiazid 25mg
- Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm Dược liệu Pharmedic
- Chỉ định: điều trị suy tim, tăng huyết áp
- Giá bán tham khảo: Khoảng 70.000
Thuốc hoạt động như thế nào trong cơ thể?
- Dược lực học:
- Hydroclorothiazid ức chế đồng vận chuyển natri‑clor (NCC) tại ống lượn gần trong thận, từ đó làm giảm tái hấp thu natri và clor, làm tăng bài tiết muối và nước.
- Việc tăng bài xuất natri và nước khiến thể tích tuần hoàn giảm, giúp huyết áp hạ xuống và giảm phù do ứ dịch.
- Đồng thời, thiazid như hydroclorothiazid có thể thúc đẩy giữ calci tại ống lượn gần, từ đó hỗ trợ ổn định mật độ khoáng xương trong một số trường hợp.
- Dược động học:
- Hấp thu: Hydroclorothiazid được hấp thu tốt qua đường uống với sinh khả dụng khoảng 65‑75% và đạt nồng độ đỉnh plasma trong khoảng 1‑5 giờ sau khi dùng.
- Phân bố: Thuốc phân bố trong huyết tương với mức gắn protein huyết tương khoảng 40‑68% và thể tích phân bố thay đổi rộng từ nghiên cứu này sang nghiên cứu khác.
- Chuyển hóa: Hydroclorothiazid gần như không chuyển hóa trong cơ thể, phần lớn thuốc còn nguyên dạng.
- Thải trừ: Hầu hết thuốc được thải trừ qua thận dưới dạng không đổi và có thời gian bán thải khoảng 5,6‑14,8 giờ
Công dụng của thuốc Thiazifar
- Ðiều trị phù do suy tim và các nguyên nhân khác (gan, thận do corticosteroid, estrogen).
- Điều trị tăng huyết áp dùng đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc hạ huyết áp khác như chất ức chế enzym chuyển angiotensin (ACE) hoặc thuốc chẹn beta.
Hướng dẫn sử dụng
- Sử dụng theo đường uống
Liều dùng thuốc Thiazifar
- Phù
- Liều khởi đầu 50 đến 100 mg/ngày, có thể 200 mg/ngày.
- Nên xác định liều thấp nhất có hiệu quả bằng xét nghiệm và chỉ nên dùng trong thời gian hạn chế.
- Liều duy trì: 25 đến 50 mg/ngày hoặc cách ngày.
- Tăng huyết áp
- Liều thường dùng 12,5 mg hoặc 25 mg/ngày.
- Liều thường dùng, tác dụng tối đa đạt được vào khoảng 3 đến 4 tuần.
- Nếu huyết áp không giảm đủ ở liều 25 mg/ngày, nên phối hợp với thuốc hạ huyết áp khác.
- Nên điều chỉnh natri và/hoặc sự giảm thể tích nước được thải khỏi cơ thể trước khi dùng Thiazifar kết hợp với thuốc ức chế ACE, thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II hoặc thuốc ức chế trực tiếp renin. Nếu không, nên bắt đầu điều trị dưới sự theo dõi chặt chẽ của bác sĩ chuyên khoa.
- Suy thận
- Không cần điều chỉnh liều khởi đầu ở bệnh nhân suy thận từ nhẹ đến trung bình.
- Chống chỉ định ở bệnh nhân suy thận nặng và bệnh nhân vô niệu.
- Suy gan
- Không cần điều chỉnh liều khởi đầu ở bệnh nhân suy gan từ nhẹ đến trung bình.
- Nên dùng thận trọng Thiazifar ở bệnh nhân suy gan nặng.
Tác dụng phụ thường gặp
- Thường gặp, ADR > 1/100
- Toàn thân: Mệt mỏi, hoa mắt, đau đầu, chóng mặt.
- Tuần hoàn: Hạ huyết áp thế đứng.
- Chuyển hoá: Giảm kali huyết, tăng acid uric huyết, tăng glucose huyết, tăng lipid huyết (ở liều cao).
- Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
- Tuần hoàn: Hạ huyết áp tư thế, loạn nhịp tim.
- Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, chán ăn, táo bón, tiêu chảy, co thắt ruột.
- Da: Mày đay, phát ban, nhiễm cảm ánh sáng.
- Chuyển hoá: Hạ magnesi huyết, hạ natri huyết, tăng calci huyết, kiểm hóa giảm clor huyết, hạ phosphat huyết.
- Hiếm gặp, ADR < 1000
- Toàn thân: Phản ứng phản vệ, sốt.
- Máu và hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, thiếu máu bất sản, thiếu máu tan huyết.
- Thần kinh: Dị cảm, rối loạn giấc ngủ, trầm cảm.
- Da: Viêm mạch, ban, xuất huyết, hồng ban đa dạng, viêm da, hoại tử thượng bì nhiễm độc, hội chứng Stevens-Johnson.
- Gan: Viêm gan, vàng da ứ mật trong gan, viêm tuỵ.
- Hô hấp: Khó thở, viêm phổi, phù phổi, suy hô hấp.
- Sinh dục, tiết niệu: Suy thận, viêm thận kẽ, liệt dương.
- Mắt: Mờ mắt.
- Phản ứng tăng acid uric huyết, có thể khởi phát cơn bệnh gút tiềm tàng. Có thể xảy ra hạ huyết áp tư thế khi dùng đồng thời với rượu, thuốc gây mê và thuốc an thần.
- Cách xử trí nếu gặp tác dụng phụ:
- Nếu sau khi dùng Thiazifar xuất hiện cảm giác chóng mặt khi đứng dậy đột ngột hoặc ngất xỉu thì nên ngừng thuốc và liên hệ bác sĩ ngay.
- Khi thấy yếu cơ, chuột rút, khát nước nhiều hoặc tiểu rất ít trong quá trình sử dụng Thiazifar thì phải báo bác sĩ để kiểm tra mất cân bằng điện giải.
- Nếu có vàng da hoặc mắt, nước tiểu sẫm màu hoặc phù tay chân mới xuất hiện khi dùng Thiazifar thì nên tới cơ sở y tế để được đánh giá.
- Khi xuất hiện phát ban đỏ, ngứa dai dẳng hoặc sưng mặt – môi – lưỡi trong khi dùng Thiazifar thì cần ngưng thuốc và tìm lời khuyên từ chuyên gia y tế.
Đối tượng cần thận trọng
- Người bị suy thận nặng hoặc có chức năng thận suy giảm rõ.
- Người bị bệnh gan tiến triển hoặc xơ gan có ảnh hưởng tới chức năng thải trừ.
- Người bị bệnh gout mạn hoặc có nồng độ acid uric tăng cao.
- Phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú.
- Người có tiền sử dị ứng với thuốc nhóm sulfonamid hoặc có tiền sử ngừng thận do thuốc lợi tiểu.
Tương tác thuốc
- Sử dụng đồng thời với các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs) như ibuprofen hoặc naproxen có thể làm giảm khả năng lợi tiểu của Thiazifar và tăng nguy cơ suy thận.
- Khi dùng cùng lithium, Thiazifar có thể làm tăng nồng độ lithium trong máu và tăng khả năng xảy ra độc tính lithium.
- Kết hợp với thuốc tiểu đường (ví dụ insulin hoặc thuốc uống hạ đường huyết) có thể làm tăng đường huyết và ảnh hưởng tới kiểm soát bệnh đái tháo đường.
- Dùng chung với thuốc tăng acid uric hoặc có tình trạng gout có thể làm tăng acid uric và kích thích cơn gout ở người dễ bị.
- Kết hợp với thuốc ức chế men ACE hoặc ức chế thụ thể angiotensin (ARB) có thể gây hạ huyết áp quá mức hoặc mất cân bằng điện giải hơn khi dùng Thiazifar.
Bảo quản thuốc đúng cách
- Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30 độ C.
- Không để thuốc ở nơi có ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp.
- Tránh xa tầm tay trẻ em.
Mua thuốc Thiazifar ở đâu uy tín?
- Nếu bạn có nhu cầu mua thuốc Thiazifar chính hãng từ Hải Đăng Pharma, hãy liên hệ ngay để được tư vấn và hỗ trợ đặt hàng. Quý khách có thể gọi tới Hotline 0971.899.466 hoặc nhắn tin qua Zalo 090.179.6388 để được hướng dẫn chi tiết.
Lưu ý quan trọng khi sử dụng
- Trước khi bắt đầu uống Thiazifar, cần thông báo bác sĩ về tất cả các thuốc kê đơn, không kê đơn, vitamin hay thảo dược mà người dùng đang sử dụng.
- Thuốc chỉ nên được dùng theo đúng liều và thời gian bác sĩ kê, không nên tự ý tăng liều hoặc ngừng đột ngột khi chưa có hướng dẫn.
- Trong quá trình dùng Thiazifar, nếu xuất hiện các triệu chứng như mệt mỏi bất thường, chuột rút, khát nước nhiều hoặc tiểu ít thì cần thông báo ngay bác sĩ để kiểm tra điện giải và chức năng thận.
- Người dùng Thiazifar nên tránh lạm dụng rượu bia và giữ chế độ ăn cân bằng muối‑kali vì thuốc có thể ảnh hưởng đến chất điện giải trong cơ thể.
- Nếu người dùng bị phơi nắng nhiều hoặc có nguy cơ nhạy cảm da thì cần chủ động bảo vệ da vì Thiazifar có thể tăng nhạy cảm với ánh sáng.
Thuốc có thể thay thế cho Thiazifar
- Một lựa chọn thay thế cho Thiazifar là Enhydra 10/25, sản phẩm kết hợp chứa hydroclorothiazid 25 mg cùng thuốc ức chế men chuyển angiotensin mang đến công dụng hỗ trợ điều trị tăng huyết áp giống như Thiazifar. Hai thuốc đều hướng đến việc kiểm soát huyết áp và giảm phù dựa trên cơ chế lợi tiểu thiazid, do đó khi Thiazifar không thể sử dụng hoặc cần thay đổi, Enhydra 10/25 có thể được cân nhắc. Để xác định xem Enhydra 10/25 có phù hợp thay thế Thiazifar trong trường hợp cụ thể hay không, quý khách vui lòng liên hệ với công ty Hải Đăng Pharma để được tư vấn chuyên sâu và cập nhật thông tin mới nhất.
Sản phẩm liên quan
Sản phẩm cùng hãng
Bình luận
Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này