Taxotere - Docetaxel 20mg/ml Sanofi

Thuốc kê đơn - cần tư vấn

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá.

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất:

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
VN-20265-17
Xuất xứ:
Đức
Đóng gói:
Hộp 1 Lọ x 1ml
Hạn dùng:
24 tháng
Dạng bào chế:
Dung dịch tiêm/truyền
Xuất xứ:
Germany
Dạng bào chế:
Dung dịch đậm đặc để pha dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch

Video

Taxotere là thuốc do Sanofi‑Aventis Deutschland GmbH sản xuất, bào chế dưới dạng dung dịch đậm đặc để pha truyền tĩnh mạch dành cho người trưởng thành có chỉ định điều trị ung thư với hoạt chất chính Docetaxel khan. Dạng truyền tĩnh mạch của Taxotere giúp thuốc đưa trực tiếp vào hệ tuần hoàn, giảm trễ hấp thu và cho phép kiểm soát liều và vận chuyển thuốc tới mô khối u một cách chính xác hơn. Sản phẩm hướng đến bệnh nhân cần nền tảng trị liệu mạnh với các loại ung thư như vú, phổi hoặc đầu‑cổ khi những lựa chọn trước đó không còn đáp ứng tốt.

Thông tin nhanh về thuốc Taxotere

  • Nhóm thuốc: Thuốc chống ung thư
  • Dạng bào chế: Dung dịch đậm đặc để pha dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch
  • Thành phần chính: Docetaxel khan (dưới dạng Docetaxel trihydrate) 20mg/1ml
  • Nhà sản xuất: Sanofi-Aventis Deutschland GmbH
  • Chỉ định: điều trị nhiều loại ung thư
  • Giá bán tham khảo: Khoảng 1.600.000

Thuốc hoạt động như thế nào trong cơ thể?

  • Dược lực học:
    • Docetaxel gắn vào vi ống tế bào và làm ổn định cấu trúc này, gây rối loạn quá trình phân chia của tế bào đang nhân đôi.
    • Tác dụng chính của hoạt chất là làm gián đoạn pha G2/M của chu kỳ tế bào, từ đó ngăn tế bào ung thư phát triển.
    • Sự mất cân bằng về vi ống nội bào dẫn đến chết tế bào theo chương trình và giảm khả năng sống sót của mô khối u đang tăng sinh.
    • Cơ chế tác động được chọn lọc ở tế bào có tốc độ phân bào cao, tạo nền tảng để đưa Taxotere vào các phác đồ điều trị khối u ác tính
  • Dược động học:
    • Phân bố: Sau khi truyền tĩnh mạch, thuốc phân bố rộng trong mô, gắn mạnh vào protein huyết tương và có thể tích phân bố cao.
    • Chuyển hóa: Docetaxel được chuyển hóa chủ yếu tại gan thông qua hệ enzym CYP3A4 thành các chất chuyển hóa ít hoạt tính hơn.
    • Thải trừ: Chủ yếu được thải qua mật vào phân, thải qua thận rất thấp; thời gian bán thải trung bình từ 11 đến 18 giờ sau truyền.

Công dụng của thuốc Taxotere

  • Ung thư vú, ung thư phổi không tế bào nhỏ, ung thư tuyến tiền liệt, ung thư biểu mô dạ dày, ung thư đầu cổ.

Hướng dẫn sử dụng

  • Sử dụng theo đường tiêm truyền tĩnh mạch

Liều dùng thuốc Taxotere

  • Ung thư vú:
    • Trong điều trị hỗ trợ ung thư vú có và không có tổn thương hạch và còn mổ được, liều khuyến nghị của docetaxel là 75mg/mg/m2 được dùng 1 giờ sau doxorubixin 50mg/m2 và cyclophosphamide 500mg/m2 mỗi 3 tuần một lần, trong 6 chu kỳ (phác đồ TAC).
  • Ung thư phổi không tế bào nhỏ:
    • Trên bệnh nhân ung thư phổi không thế bào nhỏ chưa dùng hóa trị, liều khuyến cáo của docetacel là 75mg/m2 sau đó là truyền ngay cisplatin 75mg/m2 trong 30-60 phút. Trong điều trị sau khi thất bại với hóa trị platinum trước đó, liều khuyến cáo docetaxel là 75mg/m2 dùng đơn trị.
  • Ung thư tuyến tiền liệt:
    • Liều khuyến cáo của docetaxel là 75mg/m2. Dùng liên tục prednisone hoặc prednisonole 5mg uống ngày hai lần.
  • Ung thư dạ dày:
    • Liều khuyến cáo của docetaxel là 75mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 1 giờ, theo sau là cisplatin 75mg/m2, truyền tĩnh mạch từ 1 đến 3 giờ (cả hai đều chỉ dùng vào ngày 1).
  • Ung thư đầu cổ:
    • Liều khuyến nghị của docetaxel là 75mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 1 giờ, tiếp theo là cisplatin 75mg/m2 truyền trong 1 giờ, vào ngày 1, sau đó truyền tĩnh mạch liên tục 5-fluorouracil với liều 750mg/m2/ngày dùng trong 5 ngày. Phác đồ này được dùng mỗi 3 tuần một lần trong 4 chu kỳ. Sau khi hóa trị bệnh nhân cần được xạ trị.

Tác dụng phụ thường gặp

  • Bốc hỏa, phản ứng ngoài da, ngứa; tức ngực, khó thở; sốt hoặc ớn lạnh;  đau lưng; hoặc nhức xương; hạ huyết áp.
  • Nhiễm khuẩn, giảm số lượng hồng cầu (thiếu máu) hoặc bạch cầu và tiểu cầu.
  • Sốt: Nếu bị sốt bạn phải báo ngay cho bác sỹ.
  • Cảm giác tê hoặc cảm giác kim châm hoặc đau khớp, đau cơ.
  • Chán ăn, mất ngủ, nhức đầu, hụt hơi; tăng hay giảm cân.
  • Viêm mắt hoặc chảy nước mắt nhiều.
  • Phù nề do tắc hệ thống dẫn lưu bạch huyết.
  • Chảy nước mũi, viêm mũi và họng; ho.
  • Rối loạn tiêu hóa gồm buồn nôn, nôn và tiêu chảy, táo bón, đau bụng, khó tiêu, thay đổi vị giác, chảy máu mũi, đau miệng.
  • Rụng tóc tạm thời (trong phần lớn các trường hợp, sau điều trị, tóc sẽ mọc lại bình thường).
  • Đỏ và phù nề lòng bàn tay hoặc lòng bàn chân, có thể làm tróc da (cũng có thể xảy ra ở cánh tay, mặt và thân mình, đổi màu móng ngón có thể bong móng
  • Cách xử trí nếu gặp tác dụng phụ:
    • Nếu có phát ban nghiêm trọng, phù mặt môi hoặc khó thở trong lúc truyền Taxotere thì cần ngưng truyền và thông báo ngay với bác sĩ để đánh giá.
    • Trong trường hợp xuất hiện sốt cao, nhiễm trùng hoặc giảm bạch cầu khi dùng Taxotere, người dùng cần được kiểm tra máu và điều trị hỗ trợ từ chuyên viên y tế.
    • Khi bạn bị sưng chân, tay hoặc tăng cân nhanh không rõ lý do trong quá trình truyền Taxotere thì cần thông báo để xét xem có phù phổi hoặc phù mô mềm xuất hiện.
    • Nếu có triệu chứng tê, ngứa tay chân hoặc đau thần kinh ngoại biên khi dùng Taxotere thì cần báo cho bác sĩ để xét điều chỉnh liều hoặc chuyển hướng điều trị.

Đối tượng cần thận trọng

  • Bệnh nhân có suy chức năng gan nặng
  • Người có tình trạng phù nghiêm trọng hoặc tràn dịch
  • Người lớn tuổi ≥ 65 tuổi
  • Bệnh nhân có tình trạng giảm bạch cầu hoặc ban đầu giảm tế bào máu
  • Người từng bị phản ứng quá mẫn với taxane hoặc các thành phần tá dược

Tương tác thuốc

  • Dùng chung với thuốc ức chế mạnh CYP3A4/5 có thể làm tăng nồng độ Taxotere trong huyết tương và tăng nguy cơ tác dụng phụ.
  • Kết hợp với thuốc ức chế miễn dịch hoặc các chế phẩm điều trị ung thư khác khi dùng Taxotere có thể làm suy giảm hệ miễn dịch và tăng nguy cơ nhiễm trùng.
  • Sử dụng cùng với các chế phẩm chứa rượu hoặc sử dụng rượu khi đang điều trị bằng Taxotere có thể làm suy giảm khả năng phục hồi và tăng phù hoặc tổn thương gan.
  • Thuốc gây ức chế tủy như các hóa trị liệu mạnh khác khi phối hợp với Taxotere có thể làm giảm bạch cầu nhiều hơn và tăng nguy cơ sốt hoặc nhiễm trùng

Bảo quản thuốc đúng cách

  • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30 độ C.
  • Không để thuốc ở nơi có ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp.
  • Tránh xa tầm tay trẻ em.

Mua thuốc Taxotere ở đâu uy tín?

  • Nếu bạn có nhu cầu mua thuốc Taxotere chính hãng từ Hải Đăng Pharma, hãy liên hệ ngay để được tư vấn và hỗ trợ đặt hàng. Quý khách có thể gọi tới Hotline 0971.899.466 hoặc nhắn tin qua Zalo 090.179.6388 để được hướng dẫn chi tiết.

Lưu ý quan trọng khi sử dụng

  • Trước khi bắt đầu truyền Taxotere, nên uống corticosteroid theo hướng dẫn để giảm nguy cơ phù và phản ứng dị ứng.
  • Không dùng Taxotere nếu bạn đang mang thai, dự định mang thai hoặc đang cho con bú vì có thể ảnh hưởng tới thai nhi hoặc trẻ nhỏ.
  • Trong quá trình dùng Taxotere cần theo dõi sức khỏe gan, thận và công thức máu định kỳ để phát hiện sớm biến chứng.
  • Cần tránh lái xe hoặc vận hành máy móc nếu cảm thấy mệt mỏi, chóng mặt hoặc gặp phản ứng mạnh sau truyền Taxotere.
  • Khi có dấu hiệu phù phổi, phù nề hoặc khó thở mới phát trong quá trình dùng Taxotere thì cần ngưng thuốc và liên hệ chuyên gia y tế ngay.

Thuốc có thể thay thế cho Taxotere

  • Một số thuốc tương tự như Docetero 80 (bào chế chứa Docetaxel 20 mg/ml do Hetero Labs sản xuất) có cùng hoạt chất nền và dạng truyền tĩnh mạch như Taxotere, do đó có thể thay thế Taxotere theo chỉ định của bác sĩ khi cần linh hoạt lựa chọn thương hiệu hoặc chi phí, tuy nhiên việc chuyển đổi cần cân nhắc liều, tá dược và giám sát chặt chẽ.

Câu hỏi thường gặp

Taxotere không được sử dụng trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú vì hoạt chất có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự phát triển của thai nhi và trẻ sơ sinh. Người dùng cần báo ngay cho bác sĩ nếu đang mang thai hoặc dự định mang thai trước khi bắt đầu điều trị.

 

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Chúng tôi cam kết luôn những thông tin mà mình cung cấp đều được lấy hoặc tham khảo từ tờ hướng dẫn sử dụng của các nhà cung cấp đã đăng ký với các cơ quan quản lý hoặc từ các kênh thông tin uy tín... Tuy nhiên, do cơ địa từng người khác nhau, nên thuốc sẽ có tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat FB