Solvyne 2,5mg - Ivabradine DRP Inter

Solvyne 2,5mg - Ivabradine DRP Inter

Sản phẩm kê đơn — tư vấn dược sĩ

Theo quy định, thuốc kê đơn không niêm yết giá công khai và không bán trực tuyến. Vui lòng gửi yêu cầu tư vấn, dược sĩ sẽ liên hệ lại với bạn.

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá.

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).

Gọi tư vấn: 0971899466
Xuất xứ
Việt Nam
Đóng gói
Hộp 6 vỉ x 10 viên
Hạn dùng
36 tháng
Dạng bào chế
Viên nén
Xuất xứ
Việt Nam
Dạng bào chế
Viên nén bao phim

Thông tin Solvyne 2,5mg - Ivabradine DRP Inter

Solvyne 2,5mg là thuốc tim mạch chứa Ivabradine, được sử dụng trong điều trị đau thắt ngực ổn định mạn tính và suy tim mạn tính theo chỉ định chuyên khoa. Hoạt chất tác động chọn lọc lên dòng điện If tại nút xoang, giúp điều chỉnh tần số tim mà không làm giảm đáng kể sức co bóp cơ tim. Nhờ cơ chế này, thuốc hỗ trợ giảm nhu cầu oxy của cơ tim, góp phần kiểm soát triệu chứng đau thắt ngực và hỗ trợ điều trị suy tim ở những bệnh nhân phù hợp. Sản phẩm do Công ty TNHH DRP Inter sản xuất, có dạng viên nén bao phim, thuận tiện cho việc sử dụng qua đường uống. Solvyne 2,5mg cần được bác sĩ chỉ định và theo dõi nhịp tim trong quá trình điều trị.

Thông tin nhanh về thuốc Solvyne 2,5mg   

  • Nhóm thuốc: Thuốc Tim Mạch

  • Dạng bào chế: Viên nén bao phim

  • Thành phần chính: Ivabradine 2,5mg (dưới dạng ivabradine hydroclorid 2,695mg)

  • Nhà sản xuất: Công ty TNHH DRP Inter

  • Chỉ định: điều trị các triệu chứng bàng quang tăng hoạt

  • Giá bán tham khảo: Đang cập nhật, liên hệ Hotline 0971.899.466 hoặc nhắn tin qua Zalo 090.179.6388

Thuốc hoạt động như thế nào trong cơ thể?

  • Dược lực học:

    • Ivabradine ức chế chọn lọc dòng điện If tại nút xoang, làm chậm quá trình phát nhịp tự nhiên của tim.

    • Hoạt chất giúp giảm nhịp tim, hạn chế nhu cầu oxy của cơ tim mà không ảnh hưởng đáng kể đến sức co bóp cơ tim.

  • Dược động học:

    • Hấp thu: Ivabradine được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng một giờ khi uống lúc đói.

    • Phân bố: Khoảng 70% hoạt chất liên kết với protein huyết tương và có thể tích phân bố khoảng 100 lít.

    • Chuyển hóa: Thuốc chuyển hóa chủ yếu tại gan và ruột thông qua enzym CYP3A4, tạo thành chất chuyển hóa có hoạt tính.

    • Thải trừ: Các chất chuyển hóa được đào thải qua cả nước tiểu và phân, thời gian bán thải hiệu dụng khoảng 11 giờ.

Công dụng của thuốc Solvyne 2,5mg   

  • Solvyne 2,5mg được dùng với hai mục đích điều trị chính:

    • Thứ nhất là kiểm soát triệu chứng đau thắt ngực ổn định mạn tính ở người trưởng thành mắc bệnh động mạch vành, có nhịp xoang bình thường và tần số tim nghỉ từ 70 nhịp mỗi phút trở lên. Thuốc phù hợp cho hai nhóm đối tượng là người không thể dung nạp hoặc có chống chỉ định với nhóm thuốc chẹn beta, người đã dùng thuốc chẹn beta ở liều tối ưu nhưng chưa kiểm soát tốt triệu chứng.

    • Thứ hai là hỗ trợ điều trị suy tim mạn tính từ độ II đến độ IV theo phân loại NYHA, ở bệnh nhân có rối loạn chức năng tâm thu, nhịp xoang và tần số tim từ 75 nhịp mỗi phút trở lên. Trong trường hợp này, Solvyne được phối hợp cùng phác đồ điều trị chuẩn có thuốc chẹn beta, hoặc dùng khi người bệnh chống chỉ định hay không dung nạp thuốc chẹn beta.

  • Solvyne chỉ giúp cải thiện triệu chứng cho người đau thắt ngực ổn định mạn tính chứ không mang lại lợi ích phòng ngừa biến cố tim mạch như nhồi máu cơ tim hay tử vong do nguyên nhân tim mạch.

Hướng dẫn sử dụng

  • Sử dụng theo đường uống

Liều dùng thuốc Solvyne 2,5mg   

  • Trước khi khởi trị hoặc điều chỉnh liều, bác sĩ thường chỉ định theo dõi nhịp tim liên tục, đo điện tâm đồ hoặc theo dõi Holter 24 giờ.

  • Đối với đau thắt ngực ổn định mạn tính, liều khởi đầu thông thường ở người dưới 75 tuổi không vượt quá 5mg mỗi lần, ngày uống hai lần. Sau khoảng 3 đến 4 tuần điều trị, nếu người bệnh vẫn còn triệu chứng, dung nạp tốt và nhịp tim nghỉ vẫn trên 60 nhịp mỗi phút thì có thể tăng liều. Mức liều duy trì tối đa không vượt quá 7,5mg mỗi lần, ngày hai lần. Nếu sau 3 tháng điều trị mà triệu chứng đau thắt ngực không cải thiện, cần cân nhắc ngừng thuốc.

  • Đối với suy tim mạn tính, liều khởi đầu khuyến cáo phổ biến là 5mg mỗi lần, ngày hai lần. Sau 2 tuần, nếu nhịp tim nghỉ liên tục trên 60 nhịp mỗi phút có thể tăng lên 7,5mg mỗi lần ngày hai lần. Ngược lại nếu nhịp tim dưới 50 nhịp mỗi phút hoặc xuất hiện các dấu hiệu của nhịp tim chậm như chóng mặt, mệt mỏi, tụt huyết áp thì cần giảm xuống còn 2,5mg mỗi lần ngày hai lần, tương đương nửa viên hàm lượng 5mg. Nếu nhịp tim dao động trong khoảng 50 đến 60 nhịp mỗi phút thì duy trì mức 5mg mỗi lần ngày hai lần.

  • Một số nhóm đối tượng cần điều chỉnh liều đặc biệt:

    • Người cao tuổi từ 75 tuổi trở lên nên cân nhắc khởi đầu ở liều thấp hơn, khoảng 2,5mg mỗi lần ngày hai lần, trước khi tăng dần nếu cần thiết.

    • Người suy thận có Độ thanh thải creatinin trên 15ml mỗi phút không cần chỉnh liều. Với độ thanh thải dưới 15ml mỗi phút, hiện chưa có đủ dữ liệu nên cần thận trọng khi sử dụng.

    • Người suy gan nhẹ không cần chỉnh liều, người suy gan trung bình cần thận trọng, còn suy gan nặng thuộc nhóm chống chỉ định dùng thuốc.

    • Tính an toàn và hiệu quả ở trẻ dưới 18 tuổi trong điều trị suy tim mạn tính hiện chưa được xác lập đầy đủ và chưa có khuyến cáo cụ thể về liều dùng.

Tác dụng phụ

  • Các tác dụng phụ thường gặp khác bao gồm đau đầu (nhất là trong tháng điều trị đầu tiên), chóng mặt có thể liên quan đến nhịp tim chậm, nhìn mờ, huyết áp dao động mất kiểm soát, block nhĩ thất độ 1, ngoại tâm thu thất và rung nhĩ.

  • Nhóm tác dụng phụ ít gặp gồm tăng bạch cầu, tăng acid uric trong máu, ngất xỉu, song thị, suy giảm thị lực, mất thăng bằng, đánh trống ngực, khó thở, buồn nôn, táo bón, tiêu chảy, đau bụng, phù mạch, phát ban, chuột rút, suy nhược cơ thể và mệt mỏi.

  • Các tác dụng phụ hiếm gặp bao gồm block nhĩ thất độ 2 và độ 3, rối loạn chức năng nút xoang, ngứa, nổi mề đay và cảm giác bất ổn liên quan đến nhịp tim chậm.

  • Ngoài ra còn ghi nhận tình trạng tăng creatinin máu và kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ ở mức độ ít gặp

  • Cách xử trí nếu gặp tác dụng phụ:

    • Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ khi xuất hiện những biểu hiện bất thường trong quá trình sử dụng thuốc.

    • Nếu xuất hiện chóng mặt, mệt mỏi hoặc nhịp tim chậm, người bệnh nên liên hệ bác sĩ để được đánh giá.

    • Khi gặp hiện tượng nhìn thấy ánh sáng bất thường, người bệnh cần thông báo để bác sĩ xem xét tình trạng.

Đối tượng cần thận trọng

  • Người có nhịp tim chậm hoặc tiền sử rối loạn nhịp tim.

  • Người mắc hội chứng suy nút xoang hoặc rối loạn dẫn truyền nhĩ thất.

  • Người bị tụt huyết áp hoặc huyết áp không ổn định.

  • Người mắc bệnh suy giảm chức năng gan.

  • Người bị suy giảm chức năng thận nặng.

Tương tác thuốc

  • Ketoconazole, Itraconazole: Các thuốc kháng nấm này ức chế mạnh CYP3A4, làm tăng nồng độ Ivabradine và nguy cơ nhịp tim chậm.

  • Clarithromycin, Erythromycin: Những kháng sinh nhóm macrolid này có thể làm tăng đáng kể nồng độ Ivabradine trong máu.

  • Ritonavir, Nelfinavir: Các thuốc kháng virus này ức chế CYP3A4 mạnh, làm tăng nguy cơ tích lũy Ivabradine trong cơ thể.

  • Diltiazem, Verapamil: Hai thuốc này vừa ức chế CYP3A4 vừa làm chậm nhịp tim, nên không được phối hợp với Ivabradine.

Bảo quản thuốc đúng cách

  • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30 độ C.

  • Không để thuốc ở nơi có ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp.

  • Tránh xa tầm tay trẻ em.

Mua thuốc Solvyne 2,5mg ở đâu uy tín?

  • Nếu bạn có nhu cầu mua thuốc Solvyne 2,5mg chính hãng từ Hải Đăng Pharma, hãy liên hệ ngay để được tư vấn và hỗ trợ đặt hàng. Quý khách có thể gọi tới Hotline 0971.899.466 hoặc nhắn tin qua Zalo 090.179.6388 để được hướng dẫn chi tiết.

Lưu ý quan trọng khi sử dụng

  • Người bệnh cần sử dụng thuốc theo đúng liều lượng và thời điểm do bác sĩ chuyên khoa tim mạch hướng dẫn.

  • Thuốc thường được uống hai lần mỗi ngày cùng bữa ăn, vào buổi sáng và buổi tối theo chỉ định.

  • Người bệnh cần theo dõi nhịp tim thường xuyên để phát hiện tình trạng nhịp tim giảm quá mức trong quá trình điều trị.

  • Bác sĩ cần đánh giá điện tâm đồ và nhịp tim trước khi bắt đầu điều trị, đồng thời kiểm tra định kỳ.

  • Người bệnh không nên tự ý phối hợp thuốc làm chậm nhịp tim hoặc thuốc ảnh hưởng đến enzym CYP3A4.

  • Người bệnh cần thông báo tiền sử rung nhĩ, rối loạn dẫn truyền tim và những bệnh lý tim mạch đang mắc phải.

Thuốc có thể thay thế cho Solvyne 2,5mg   

  • Những thuốc có cùng hoạt chất Ivabradine hoặc tác dụng điều chỉnh nhịp tim, hỗ trợ điều trị đau thắt ngực ổn định mạn tính và suy tim mạn tính đang được cập nhật. Việc lựa chọn thuốc thay thế cần căn cứ vào hàm lượng, dạng bào chế và tình trạng tim mạch của từng người bệnh. Để được tư vấn sản phẩm phù hợp, khách hàng vui lòng liên hệ Hải Đăng Pharma.

Đánh giá

Viết đánh giá của bạn

Đánh giá của bạn

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Bình luận

Gửi câu hỏi hoặc nhận xét

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Sản phẩm cùng danh mục

Cùng nhà sản xuất