Rileptid - Risperidone 2mg Egis
Chính sách khuyến mãi
Dược sỹ tư vấn 24/7.
Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá.
Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).
Thông tin dược phẩm
Video
Rileptid là thuốc được sản xuất bởi Egis Pharmaceuticals Private Limited Company và bào chế dưới dạng viên nén bao phim, Risperidone hàm lượng 2 mg. Thuốc được chỉ định cho những người gặp tâm thần phân liệt, rối loạn lưỡng cực ở giai đoạn hưng cảm hoặc các biểu hiện rối loạn hành vi phức tạp, giúp điều chỉnh các chất dẫn truyền thần kinh trong não để giảm bớt các triệu chứng như hoang tưởng, ảo giác, hoặc thay đổi thất thường về hành vi và tâm trạng. Dạng viên nén bao phim giúp hoạt chất được hấp thu đều đặn và dễ dùng hơn trong phác đồ dài hạn, giảm nguy cơ thiếu liều do quên uống. Khi sử dụng Rileptid, người bệnh cần tuân theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa và theo dõi thường xuyên để điều chỉnh liều phù hợp với diễn biến sức khỏe tâm thần riêng của từng người.
Thông tin nhanh về thuốc Rileptid
- Nhóm thuốc: Thuốc Thần Kinh
- Dạng bào chế: Viên nén bao phim
- Thành phần chính: Risperidone 2 mg
- Nhà sản xuất: Egis Pharmaceuticals Private Limited Company
- Chỉ định: điều trị bệnh tâm thần phân liệt
- Giá bán tham khảo: Khoảng 320.000
Thuốc hoạt động như thế nào trong cơ thể?
- Dược lực học:
- Không có báo cáo
- Dược động học:
- Không có báo cáo
Công dụng của thuốc Rileptid
- Thuốc Rileptid 2mg điều trị cho bệnh nhân bị tâm thần phân liệt cả thể cấp tính và mãn tính.
- Những người mắc các triệu chứng về mặt cảm xúc như trầm cảm, âu lo, hoảng loạn có kèm theo tâm thần phân liệt.
- Người bệnh bị hưng cảm có liên quan với rối loạn lưỡng cực.
- Trường hợp bệnh nhân bị sa sút trí tuệ dẫn đến các hành vi rối loạn.
- Trẻ em cũng như là lứa tuổi thanh thiếu niên bị tự kỷ.
Hướng dẫn sử dụng
- Sử dụng theo đường uống
Liều dùng thuốc Rileptid
- Liều dùng khuyến cáo của nhà sản xuất là 1mg/lần, mỗi ngày 2 lần và có thể tăng tới tổng mức liều là 6 đến 8mg/ngày trong vòng 3 ngày đến 1 tuần.
- Hiệu chỉnh liều ở người cao tuổi, bệnh nhân suy gan và suy thận ở mức liều 0,5mg/lần, mỗi ngày 2 lần.
- Đối với bệnh tâm thần phân liệt:
- Ở người trưởng thành: Liều lượng khởi đầu là 2mg/ngày, có thể dùng luôn trong 1 lần hoặc chia làm 2 lần. Theo dõi các đáp ứng với thuốc và nếu cần thì tăng liều lên 4mg/ngày vào ngày thứ hai trong đợt điều trị.
- Điều trị cho người cao tuổi ở mức liều khởi phát là 0,5mg/lần, mỗi ngày 2 lần.
- Đối với bệnh rối loạn lưỡng cực thể hưng cảm:
- Liều lượng khởi đầu là 2mg/ngày.
- Chỉ nên uống duy nhất 1 lần trong ngày và nếu cần thì tăng liều sau 24 tiếng với mức tăng là 1mg/ngày.
- Đối với rối loạn hành vi ở những bệnh nhân bị sa sút trí tuệ:
- Khởi đầu với liều 0,25mg/lần, uống đều đặn mỗi ngày 2 lần.
- Liều lượng tối ưu cho trường hợp này là 0,5mg/lần x 2 lần/ngày.
Tác dụng phụ thường gặp
- Thường gặp
- Hệ thần kinh: Chóng mặt, lo âu, triệu chứng ngoại tháp, nhức đầu.
- Hệ tiêu hóa: Buồn nôn, rối loạn tiêu hóa, chán ăn.
- Hệ hô hấp: Viêm mũi, ho, viêm xoang họng, đau răng.
- hệ tim mạch: Nhịp tim nhanh, hạ huyết áp tư thế.
- Toàn thân: Ban, da khô, tăng tiết bã nhờn.
- Thị lực giảm sút.
- Hiếm gặp
- Hệ thần kinh: Giảm sút tập trung, trầm cảm, mất trị nhớ, dị cảm.
- Hệ tiêu hóa: Tiêu chảy, đầy hơi, viêm dạ dày, phân đen.
- Toàn thân: Trứng cá, rụng lông tóc, cân nặng thay đổi.
- Hệ tiết niệu - sinh dục: đái dầm, đái ra máu, chảy máu âm đạo.
- Cách xử trí nếu gặp tác dụng phụ:
- Người dùng nên thông báo ngay với bác sĩ hoặc chuyên gia y tế khi xuất hiện các dấu hiệu bất thường như chóng mặt, buồn ngủ kéo dài hoặc cảm giác lo lắng không điển hình.
- Nếu có phản ứng dị ứng rõ rệt như nổi mẩn, ngứa, sưng mặt hoặc khó thở, người sử dụng cần ngừng thuốc và liên hệ chăm sóc y tế càng sớm càng tốt.
- Khi nhận thấy thay đổi trong vận động như run, co giật, cứng người hay những chuyển động không kiểm soát, hãy báo ngay cho bác sĩ để xem xét điều chỉnh liều.
- Trong trường hợp buồn nôn, đau bụng hoặc rối loạn tiêu hóa kéo dài, người dùng có thể ghi lại triệu chứng và trao đổi để bác sĩ xem xét phương án cải thiện.
- Nếu tác dụng phụ ảnh hưởng đến khả năng tập trung hoặc tham gia các hoạt động đòi hỏi sự tỉnh táo như lái xe, nên tạm ngừng các hoạt động đó và xin ý kiến người có chuyên môn.
Đối tượng cần thận trọng
- Người lớn tuổi mắc chứng sa sút trí tuệ.
- Người có tiền sử rối loạn nhịp tim hoặc huyết áp không ổn định.
- Người đã từng có tiền sử co giật hoặc rối loạn vận động.
- Phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú.
- Người đang dùng nhiều loại thuốc khác có thể ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương.
Tương tác thuốc
- Các thuốc gây buồn ngủ như thuốc an thần, thuốc ngủ có thể làm tăng cảm giác mệt mỏi và buồn ngủ khi dùng cùng Rileptid.
- Khi phối hợp với thuốc trị trầm cảm thuộc nhóm SSRI như fluoxetine hoặc paroxetine, Rileptid có thể làm tăng nguy cơ rối loạn nhịp tim hoặc kéo dài khoảng QT.
- Thuốc điều trị cao huyết áp có thể làm thay đổi huyết áp khi dùng đồng thời với Rileptid, cần theo dõi huyết áp định kỳ.
- Một số thuốc trị co giật hoặc thuốc kháng histamine có thể tương tác với Rileptid và làm thay đổi phản ứng của cơ thể đối với thuốc.
- Sử dụng rượu hoặc các chất gây ức chế thần kinh cùng lúc có thể làm tăng mức độ buồn ngủ và ảnh hưởng đến khả năng phản xạ.
Bảo quản thuốc đúng cách
- Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30 độ C.
- Không để thuốc ở nơi có ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp.
- Tránh xa tầm tay trẻ em.
Mua thuốc Rileptid ở đâu uy tín?
- Nếu bạn có nhu cầu mua thuốc Rileptid chính hãng từ Hải Đăng Pharma, hãy liên hệ ngay để được tư vấn và hỗ trợ đặt hàng. Quý khách có thể gọi tới Hotline 0971.899.466 hoặc nhắn tin qua Zalo 090.179.6388 để được hướng dẫn chi tiết.
Lưu ý quan trọng khi sử dụng
- Người dùng cần tuân thủ đúng liều lượng và lịch sử dụng do bác sĩ chỉ định, không tự ý điều chỉnh thuốc.
- Theo dõi các biểu hiện tâm thần hoặc thể chất bất thường và báo ngay để được điều chỉnh phác đồ kịp thời.
- Nếu có các bệnh lý nền như bệnh tim mạch, gan thận, cần thông báo đầy đủ để bác sĩ cân nhắc điều chỉnh điều trị phù hợp.
- Tránh tự ý kết hợp các thuốc không kê đơn, thảo dược hoặc thực phẩm bổ sung mà không hỏi ý kiến chuyên môn.
- Cần tái khám định kỳ để đánh giá đáp ứng điều trị và theo dõi tác dụng phụ kéo dài.
Thuốc có thể thay thế cho Rileptid
- Một lựa chọn có thể xem xét thay thế Rileptid là Risperidon 2mg Hassan, cũng chứa hoạt chất risperidone và được dùng trong việc điều chỉnh các triệu chứng tâm thần phân liệt, rối loạn lưỡng cực hoặc các biểu hiện hành vi phức tạp tương tự như Rileptid. Hai sản phẩm này có cơ chế tác động lên các chất dẫn truyền thần kinh trong não để hỗ trợ điều chỉnh hành vi và cảm xúc, nên có thể được cân nhắc trong phác đồ điều trị khi bác sĩ đánh giá phù hợp với tình trạng cụ thể của người bệnh. Đây là thông tin đang được cập nhật; để biết rõ sản phẩm có thể thay thế chính xác cho Rileptid trong trường hợp của bạn, hãy liên hệ với Hải Đăng Pharma để được tư vấn chi tiết và phù hợp nhất
Câu hỏi thường gặp
Rileptid có thể uống trước hoặc sau bữa ăn, nhưng nên dùng vào cùng một thời điểm mỗi ngày để duy trì nồng độ thuốc ổn định trong cơ thể. Người bệnh cần nuốt nguyên viên, không nhai hoặc bẻ thuốc để đảm bảo tác dụng giải phóng hoạt chất đúng cách.
Sản phẩm liên quan
Sản phẩm cùng hãng
Bình luận
Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này