Redivec - Imatinib 100mg Dr.Reddy's

Thuốc kê đơn - cần tư vấn

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá.

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất:

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
890114446523
Hoạt chất:
Xuất xứ:
Ấn Độ
Đóng gói:
Hộp 6 vỉ x 10 viên
Hạn dùng:
36 tháng
Dạng bào chế:
Viên nang
Xuất xứ:
India
Dạng bào chế:
Viên nang cứng

Video

Redivec là thuốc kê đơn dạng viên nang cứng, chứa hoạt chất Imatinib mesylate 100mg, được sản xuất bởi Dr. Reddy’s Laboratories. Thuốc được sử dụng trong điều trị một số bệnh ung thư máu như bạch cầu tủy mạn (CML) và u mô đệm đường tiêu hóa (GIST). Redivec có khả năng kiểm soát sự phát triển bất thường của tế bào thông qua việc ức chế chọn lọc enzyme tyrosine kinase – một yếu tố chính trong sự tăng sinh và phân chia tế bào ác tính. Viên nang cứng giúp bảo vệ hoạt chất, dễ nuốt, thuận tiện khi dùng đường uống và duy trì liều ổn định. Người sử dụng cần tuân thủ chỉ định của bác sĩ, đặc biệt trong các trường hợp có bệnh lý gan, thận hoặc đang mang thai. Redivec thường được chỉ định trong điều trị kéo dài, do đó cần theo dõi thường xuyên các chỉ số huyết học và chức năng gan.

Thông tin nhanh về thuốc Redivec

  • Nhóm thuốc: Thuốc Trị Ung Thư
  • Dạng bào chế: Viên nang cứng
  • Thành phần chính: Imatinib (dưới dạng Imatinib mesylate) 100mg
  • Nhà sản xuất: Dr. Reddy’s Laboratories Ltd. 
  • Chỉ định: điều trị bệnh bạch cầu tuỷ mạn
  • Giá bán tham khảo: Đang cập nhật, liên hệ Hotline 0971.899.466 hoặc nhắn tin qua Zalo 090.179.6388

Thuốc hoạt động như thế nào trong cơ thể?

  • Dược lực học:
    • Imatinib là chất ức chế chọn lọc enzym tyrosine kinase, bao gồm Bcr-Abl, c-Kit và PDGF receptor, vốn đóng vai trò quan trọng trong sự tăng trưởng và tồn tại của tế bào ung thư.
    • Thuốc ngăn chặn hoạt động phosphoryl hóa, từ đó làm gián đoạn các tín hiệu truyền đến tế bào, dẫn đến ức chế tăng sinh và gây chết tế bào bệnh lý.
    • Trong bệnh bạch cầu tủy mạn, Imatinib ngăn sự nhân lên bất thường của tế bào gốc máu mang đột biến gen Philadelphia (Bcr-Abl fusion gene).
    • Trong GIST, thuốc ức chế hoạt động bất thường của thụ thể c-Kit, từ đó hạn chế sự phát triển của khối u.
  • Dược động học:
    • Hấp thu: Imatinib được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa, sinh khả dụng đường uống xấp xỉ 98%, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau 2–4 giờ.
    • Phân bố: Phân bố rộng rãi trong các mô và dịch cơ thể, tỉ lệ gắn với protein huyết tương khoảng 95%.
    • Chuyển hóa: Chuyển hóa chủ yếu tại gan qua enzym CYP3A4 thành chất chuyển hóa có hoạt tính tương đương.
    • Thải trừ: Thải chủ yếu qua đường phân (68%), phần còn lại qua nước tiểu, với thời gian bán thải trung bình khoảng 18 giờ.

Công dụng của thuốc Redivec

  • Bệnh nhân là người lớn và trẻ em mắc bệnh bạch cầu tủy bào mạn tính có nhiễm sắc thế Philadelphia dương tính.
  • Bệnh nhân u mô đệm dạ dày ruột.
  • Ngoài ra, thuốc này cũng được dùng trong điều trị u sarcom xơ da, tăng bạch cầu ái toan, bệnh bạch cầu mạn tế bào ái toan, hội chứng loạn sản tủy, bệnh bạch cầu nguyên bào lympho cấp, bệnh lý dưỡng bào hệ thống.

Hướng dẫn sử dụng

  • Thuốc dùng đường uống

Liều dùng thuốc Redivec

  • Mỗi ngày dùng một lần với liều từ 400 đến 600 mg.
  • Liều dùng có thể tăng lên 800 mg một ngày, chia thành 2 lần dùng.
  • Liều dùng cụ thể cho từng trường hợp được bác sĩ chuyên khoa chỉ định dựa trên đáp ứng và tình trạng của mỗi bệnh nhân.

Tác dụng phụ thường gặp

  • Rất thường gặp: viêm xoang, viêm mũi, đau vùng hầu họng, nhiễm trùng đường hô hấp trên, khó thở, ho, viêm mũi họng, tăng creatinin huyết tương, phù mí mắt, khô mắt, viêm kết mạc, chảy máu kết mạc, nhìn mờ, đau xương, đau cơ xương, yếu cơ, đau cơ, đau khớp, chuột rút, viêm gan nhiễm độc, tăng bilirubin, tăng AST, tăng ALT, giảm bạch cầu, thiếu máu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, xuất huyết nội sọ, xuất huyết tiêu hóa, chảy máu; táo bón, khó tiêu, tăng cân, chán ăn, đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, giảm Kali huyết, rụng lông tóc, phát ban, nổi mẩn, gai rét. Mất ngủ, bồn chồn, trầm cảm, chóng mặt, đau đầu, sốt, mệt mỏi, phù mặt, tràn dịch màng phổi, cổ trướng, phù ngoại biên, cúm, nhiễm trùng không có giản bạch cầu, ra mồ hôi về đêm.
  • Thường gặp: tăng bilirubin, tăng AST, tăng phosphatase kiềm, yếu cơ, đau lưng, đau chi, bệnh lý thần kinh ngoại biên, xương khớp, phù mí mắt, khô mắt, nhìn mờ, sốt giảm bạch cầu trung tính, giảm lympho, rối loạn vị giác, loét miệng, trào ngược dạ dày- thực quản, viêm dạ dày, đau bụng, xuất huyết tiêu hóa, sút cân, viêm niêm mạc, đầy hơi, giảm Albumin, giảm calci huyết, tăng Glucose huyết, đỏ da, khô da, tăng nhạy cảm với ánh sáng, chảy máu não/ màng não.
  • Ít gặp: phù não, tăng áp lực nội sọ, nhiễm trùng tiết niệu, chảy máu khối u, hoại tử khối u, suy hô hấp, suy thận, hội chứng Raynaud, mày đay, hội chứng hoại tử da nhiễm độc, hồng ban cố định nhiễm sắc, hội chứng Stevens- Johnson; giảm phosphat máu, magnesi, giảm natri; tăng acid uric máu, tăng kali, tăng calci, sốc tim, suy tim nặng, nhịp nhanh nhĩ, cổ trướng, rối loạn nhịp tim, thiếu máu tán huyết, phù mạch, đau ngực, sốc phản vệ, tăng Amylase, viêm da giảm bạch cầu trung tính cấp tính.
  • Cách xử trí nếu gặp tác dụng phụ:
    • Ghi nhận đầy đủ các biểu hiện bất thường xuất hiện trong quá trình dùng thuốc, bao gồm thời điểm khởi phát, mức độ và tần suất xảy ra.
    • Chủ động thông báo cho bác sĩ điều trị hoặc nhân viên y tế ngay khi xuất hiện các dấu hiệu không mong muốn.
    • Không tự ý ngừng thuốc, thay đổi liều dùng hoặc kết hợp thuốc khác khi chưa có hướng dẫn chuyên môn.
    • Trường hợp triệu chứng tiến triển nặng hoặc kéo dài, cần đến cơ sở y tế để được đánh giá và xử trí kịp thời.

Đối tượng cần thận trọng

  • Người có tiền sử bệnh gan hoặc suy giảm chức năng gan
  • Người có bệnh lý tim mạch hoặc từng suy tim
  • Người suy thận mức độ trung bình đến nặng
  • Phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú
  • Người cao tuổi
  • Người đang sử dụng nhiều thuốc điều trị dài ngày

Tương tác thuốc

  • Thuốc ức chế hoặc cảm ứng enzym CYP3A4 có thể làm thay đổi nồng độ Imatinib trong máu
  • Thuốc chống đông đường uống có thể làm tăng nguy cơ rối loạn đông máu khi dùng cùng
  • Một số thuốc kháng nấm nhóm azole có thể làm tăng nồng độ thuốc trong huyết tương
  • Thuốc cảm ứng enzym gan như rifampicin có thể làm giảm tác dụng điều trị
  • Thảo dược chứa St. John’s wort có thể ảnh hưởng đến chuyển hóa của thuốc

Bảo quản thuốc đúng cách

  • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30 độ C.
  • Không để thuốc ở nơi có ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp.
  • Tránh xa tầm tay trẻ em.

Mua thuốc Redivec ở đâu uy tín?

  • Nếu bạn có nhu cầu mua thuốc Redivec chính hãng từ Hải Đăng Pharma, hãy liên hệ ngay để được tư vấn và hỗ trợ đặt hàng. Quý khách có thể gọi tới Hotline 0971.899.466 hoặc nhắn tin qua Zalo 090.179.6388 để được hướng dẫn chi tiết.

Lưu ý quan trọng khi sử dụng

  • Sử dụng thuốc đúng liều lượng và thời gian theo chỉ định của bác sĩ
  • Nên uống thuốc trong hoặc ngay sau bữa ăn để hạn chế kích ứng tiêu hóa
  • Theo dõi định kỳ các chỉ số huyết học và chức năng gan trong suốt quá trình điều trị
  • Tránh dùng rượu bia trong thời gian sử dụng thuốc
  • Không tự ý phối hợp với thuốc khác hoặc thực phẩm chức năng khi chưa có tư vấn y tế

Thuốc có thể thay thế cho Redivec

  • Herabin là một trong những sản phẩm đang được xem xét như lựa chọn thay thế cho Redivec trong hỗ trợ điều trị các bệnh lý mà Redivec chỉ định, như bạch cầu tủy mạn và một số khối u mô đệm đường tiêu hóa. Cả hai thuốc đều có vai trò ức chế hoạt động bất thường của enzyme tyrosine kinase trong tế bào bệnh, giúp kiểm soát sự tăng sinh tế bào ác tính theo chỉ dẫn y tế. Tuy mỗi sản phẩm có thành phần và liều lượng khác nhau, mục đích chung là hỗ trợ điều chỉnh tình trạng bệnh lý theo phác đồ điều trị chuyên sâu. Hiện tại thông tin chi tiết về khả năng thay thế và hướng dẫn dùng Herabin thay cho Redivec đang được cập nhật, và để biết rõ thuốc nào phù hợp với tình trạng cụ thể của bạn, hãy liên hệ với Hải Đăng Pharma để được tư vấn cụ thể và chính xác hơn.

Câu hỏi thường gặp

Redivec không nên dùng cho phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú nếu chưa được bác sĩ chuyên khoa đánh giá và chỉ định cụ thể, vì thuốc có thể ảnh hưởng đến quá trình phát triển và sức khỏe của thai nhi hoặc trẻ bú mẹ. Quyết định dùng thuốc trong giai đoạn này cần cân nhắc giữa lợi ích điều trị và yếu tố sức khỏe của mẹ và bé.

 

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Chúng tôi cam kết luôn những thông tin mà mình cung cấp đều được lấy hoặc tham khảo từ tờ hướng dẫn sử dụng của các nhà cung cấp đã đăng ký với các cơ quan quản lý hoặc từ các kênh thông tin uy tín... Tuy nhiên, do cơ địa từng người khác nhau, nên thuốc sẽ có tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat FB