Midefix 200 - Cefixim MD Pharco

Thuốc kê đơn - cần tư vấn

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá.

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2025-02-19 13:53:47

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
VD-27952-17
Hoạt chất:
Xuất xứ:
Việt Nam
Hoạt chất:
Mỗi gói 2,8 g thuốc bột chứa Cefixim (dưới dạng Cefixim trihydrat) 200 mg - 200 mg
Đóng gói:
Hộp 10 gói x 2,8 g
Hạn dùng:
36 tháng
Dạng bào chế:
Bột pha uống

Video

Hôm nay nhà thuốc Hải Đăng xin giới thiệu đến quý khách sản phẩm Midefix 200 MD Pharco đóng hộp Hộp 10 gói x 2,8 g do MD Pharco sản xuất.

Midefix 200 MD Pharco là thuốc gì?

  • Midefix 200 MD Pharco là một loại thuốc kháng sinh được sử dụng chủ yếu để điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm gây ra. Thuốc này chứa thành phần chính là cefixime, có tác dụng hiệu quả trong việc điều trị các bệnh như viêm tai giữa, viêm xoang, viêm hầu họng, và viêm phổi. Midefix 200 MD Pharco đặc biệt có tác dụng đối với các vi khuẩn gram âm và có khả năng kháng lại betalactamase, giúp đạt được nồng độ diệt khuẩn cao trong dịch não tủy. Sản phẩm này không chỉ giúp giảm nhanh triệu chứng mà còn hỗ trợ quá trình hồi phục sức khỏe cho bệnh nhân mắc các bệnh nhiễm khuẩn cấp tính.

Thành phần: 

  • Mỗi gói 2,8 g thuốc bột chứa Cefixim (dưới dạng Cefixim trihydrat) 200mg

Thông tin thêm:

  • Số đăng ký: VD-27952-17
  • Nguồn gốc: Việt Nam 
  • Tiêu chuẩn: TCCS
  • Hạn sử dụng: 24 tháng

Midefix 200 MD Pharco chỉ định điều trị bệnh gì?

  • Midefix 200 MD Pharco được chỉ định để điều trị nhiều loại bệnh nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm. Cụ thể, thuốc này thường được sử dụng trong các trường hợp như:
    • Nhiễm trùng đường tiết niệu không phức tạp, bao gồm viêm bàng quang và viêm thận - bể thận.
    • Bệnh lậu không biến chứng do vi khuẩn Neisseria gonorrhoeae gây ra.
    • Viêm tai giữa, thường do các vi khuẩn như Haemophilus influenzae và Moraxella catarrhalis.
    • Viêm xoang, viêm hầu họng và viêm amiđan do Streptococcus pyogenes.
    • Viêm phế quản cấp tính và mạn tính, cũng như viêm phổi mắc phải tại cộng đồng ở mức độ nhẹ và vừa.

Cách dùng -  Liều dùng của thuốc Midefix 200 MD Pharco 

  • Cách dùng: 
    • Dùng đường uống. 
  • Liều dùng được khuyến cáo:
    • Người lớn: 
      • Liều thông thường: 200 - 400 mg/ngày, có thể uống một lần hoặc chia thành hai lần, cách nhau 12 giờ.
      • Điều trị lậu không biến chứng (do Neisseria gonorrhoeae, kể cả chủng tiết beta-lactamase): 400 mg/lần duy nhất, kết hợp với một kháng sinh hiệu quả đối với Chlamydia (do nguy cơ nhiễm cùng lúc). Liều cao hơn (800 mg/lần) cũng có thể được sử dụng.
      • Nếu bị suy thận, cần điều chỉnh liều phù hợp.
    • Trẻ em: 
      • Trẻ trên 12 tuổi hoặc cân nặng trên 50 kg: Dùng liều như người lớn.
      • Trẻ từ 6 tháng - 12 tuổi: Nên dùng dạng hỗn dịch, không khuyến cáo sử dụng dạng viên.
      • Chưa xác định được tính an toàn và hiệu quả đối với trẻ dưới 6 tháng tuổi.
      • Điều trị lậu không biến chứng cho trẻ từ 8 tuổi trở lên, cân nặng từ 45 kg: Dùng 400 mg/lần duy nhất, kết hợp với một kháng sinh hiệu quả đối với Chlamydia.
    • Thời gian điều trị: 
      • Phụ thuộc vào loại nhiễm khuẩn, nên kéo dài thêm 48 - 72 giờ sau khi triệu chứng đã hết.
      • Thời gian điều trị thông thường:
        • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: 5 - 10 ngày.
        • Nhiễm khuẩn do Streptococcus nhóm A tan máu beta: ít nhất 10 ngày để phòng thấp tim hoặc viêm cầu thận.
        • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, viêm tai giữa: 10 - 14 ngày.
    • Bệnh nhân suy thận: 
      • Không cần điều chỉnh liều nếu độ thanh thải creatinin > 60 ml/phút.
      • Nếu độ thanh thải creatinin < 60 ml/phút:
        • 21 - 60 ml/phút: Dùng 300 mg/ngày.
        • < 20 ml/phút: Dùng 200 mg/ngày.
      • Bệnh nhân chạy thận nhân tạo hoặc lọc màng bụng: Không cần bổ sung liều vì cefixim không bị mất đi qua thẩm phân máu.

Chống chỉ định

  • Cefixim 200mg không được sử dụng cho những trường hợp sau: Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với cefixim hoặc bất kỳ kháng sinh nào thuộc nhóm Cephalosporin, những người từng bị sốc phản vệ do penicillin hoặc có phản ứng quá mẫn với bất kỳ thành phần nào khác của thuốc.

Tác dụng phụ

  • Các tác dụng phụ của Cefixim tương tự như các kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin khác. Thuốc thường được dung nạp tốt, phần lớn các phản ứng phụ chỉ ở mức độ nhẹ đến trung bình và thoáng qua. Tỷ lệ gặp tác dụng không mong muốn có thể lên đến 50% số bệnh nhân sử dụng thuốc, nhưng chỉ khoảng 5% trong số đó cần ngừng điều trị.
  • Tác dụng phụ thường gặp (ADR > 1/100)
    • Hệ tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đầy hơi, đau bụng, khô miệng, chán ăn. Các rối loạn tiêu hóa thường xuất hiện trong 1 - 2 ngày đầu dùng thuốc và có thể cải thiện bằng các thuốc điều trị triệu chứng, hiếm khi cần ngừng thuốc.
    • Hệ thần kinh: Đau đầu, chóng mặt, mất ngủ, bồn chồn, mệt mỏi, có thể gây co giật.
    • Phản ứng quá mẫn: Nổi ban đỏ, mày đay, sốt do thuốc.
    • Tác dụng khác: Tăng nhẹ nồng độ amylase máu (1,5 - 5%), tuy nhiên, không có mối liên hệ rõ ràng giữa sự gia tăng này và các tác dụng không mong muốn trên hệ tiêu hóa.
  • Tác dụng phụ ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100)
    • Hệ tiêu hóa: Viêm đại tràng giả mạc, tiêu chảy nặng do Clostridium difficile.
    • Toàn thân: Phản vệ, phù mạch, hội chứng Stevens-Johnson, hồng ban đa dạng, hoại tử thượng bì nhiễm độc.
    • Huyết học: Giảm tiểu cầu, bạch cầu, tăng bạch cầu ái toan thoáng qua, giảm nồng độ hemoglobin và hematocrit.
    • Gan: Viêm gan, vàng da; tăng tạm thời các chỉ số AST, ALT, phosphatase kiềm, bilirubin và LDH.
    • Thận: Suy thận cấp, tăng nồng độ creatinin huyết thanh và nitrogen phi protein trong máu tạm thời.
    • Tác dụng khác: Viêm âm đạo, nhiễm nấm Candida.
  • Tác dụng phụ hiếm gặp (ADR < 1/1000)
    • Huyết học: Kéo dài thời gian prothrombin.
    • Toàn thân: Co giật.

Dùng thuốc trên một số trường hợp đặc biệt

  • Phụ nữ có thai: Hiện chưa có nghiên cứu đầy đủ về việc dùng cefixim cho phụ nữ mang thai, trong quá trình chuyển dạ và sinh con. Do đó, chỉ nên sử dụng thuốc khi thực sự cần thiết.
  • Phụ nữ cho con bú: Chưa có kết luận chắc chắn về việc cefixim có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Vì vậy, cần thận trọng khi sử dụng thuốc trong thời gian cho con bú và có thể cân nhắc tạm ngừng cho bú nếu cần thiết.
  • Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc: Cefixim có thể gây chóng mặt và đau đầu, vì vậy người dùng nên hạn chế lái xe hoặc vận hành máy móc khi sử dụng thuốc.

Thận trọng khi sử dụng Midefix 200 MD Pharco

  • Tiền sử dị ứng: Trước khi điều trị bằng Cefixim, cần kiểm tra kỹ tiền sử dị ứng với Penicillin và các kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin, do có thể xảy ra phản ứng quá mẫn chéo giữa các kháng sinh beta-lactam như Penicillin, Cephalosporin và Cephamycin.
  • Thận trọng khi dùng cho người có bệnh lý tiêu hóa: Ở những bệnh nhân có tiền sử mắc bệnh đường tiêu hóa hoặc viêm đại tràng, đặc biệt khi sử dụng kéo dài, Cefixim có thể gây mất cân bằng hệ vi khuẩn đường ruột, làm tăng nguy cơ nhiễm vi khuẩn kháng thuốc, trong đó Clostridium difficile có thể gây tiêu chảy nặng. Nếu xảy ra tiêu chảy nghiêm trọng, cần ngừng thuốc và cân nhắc điều trị bằng các kháng sinh khác như Metronidazol hoặc Vancomycin. Tuy nhiên, tiêu chảy nhẹ trong 1 - 2 ngày đầu thường do tác dụng phụ của thuốc và không nhất thiết phải dừng điều trị.
  • Nguy cơ bội nhiễm: Giống như các kháng sinh khác, việc sử dụng Cefixim kéo dài có thể làm mất cân bằng hệ vi khuẩn đường ruột, dẫn đến sự phát triển quá mức của vi khuẩn không nhạy cảm, gây bội nhiễm hoặc nhiễm khuẩn nặng. Một số trường hợp bội nhiễm do vi khuẩn Gram dương đã được ghi nhận ở bệnh nhân điều trị viêm tai giữa hoặc nhiễm khuẩn đường tiết niệu bằng Cefixim. Vì vậy, cần theo dõi chặt chẽ để phát hiện và điều trị kịp thời nếu xảy ra bội nhiễm.
  • Điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận: Đối với bệnh nhân suy thận, kể cả những người đang lọc máu ngoài thận, nồng độ Cefixim trong huyết tương có thể cao hơn và kéo dài hơn so với người có chức năng thận bình thường. Do đó, cần giảm liều hoặc điều chỉnh tần suất sử dụng thuốc phù hợp. (Xem thêm: Liều dùng cho bệnh nhân suy thận).
  • Sử dụng cho trẻ nhỏ: Hiện chưa có đủ dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả của Cefixim ở trẻ dưới 6 tháng tuổi.
  • Sử dụng cho người cao tuổi: Thông thường, không cần điều chỉnh liều cho người cao tuổi, trừ khi có suy giảm chức năng thận (độ thanh thải creatinin < 60 ml/phút).

Tương tác/tương kỵ

  • Tương tác thuốc của Cefixim
    • Probenecid: Làm tăng nồng độ tối đa và diện tích dưới đường cong (AUC) của cefixim, đồng thời giảm độ thanh thải ở thận và thể tích phân bố của thuốc.
    • Thuốc chống đông (ví dụ: warfarin): Khi sử dụng đồng thời với cefixim có thể kéo dài thời gian prothrombin, kèm hoặc không kèm theo nguy cơ chảy máu.
    • Carbamazepin: Uống cùng cefixim có thể làm tăng nồng độ carbamazepin trong huyết tương.
    • Nifedipin: Khi kết hợp với cefixim, sinh khả dụng của cefixim tăng lên, biểu hiện qua việc gia tăng nồng độ đỉnh và AUC.
    • Thuốc gây tăng bài tiết acid uric niệu: Có thể làm tăng hiệu lực của cefixim.
    • Vaccine thương hàn: Cefixim có thể làm giảm tác dụng của vaccine này.
  • Tương tác trong xét nghiệm
    • Xét nghiệm glucose trong nước tiểu: Có thể cho kết quả dương tính giả khi sử dụng dung dịch Benedict hoặc Fehling, nhưng không ảnh hưởng đến xét nghiệm dựa trên phản ứng glucose oxidase.
    • Test Coombs trực tiếp: Có thể cho kết quả dương tính giả

Sản phẩm thay thế

Nguồn: https://dichvucong.dav.gov.vn/congbothuoc/index


Câu hỏi thường gặp

Giá của Midefix 200 MD Pharco hiện đang được Nhà thuốc Hải Đăng cập nhật. Để mua hàng chính hãng, chất lượng, bạn hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Chúng tôi cam kết luôn những thông tin mà mình cung cấp đều được lấy hoặc tham khảo từ tờ hướng dẫn sử dụng của các nhà cung cấp đã đăng ký với các cơ quan quản lý hoặc từ các kênh thông tin uy tín... Tuy nhiên, do cơ địa từng người khác nhau, nên thuốc sẽ có tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat FB