Lipanthyl 200M - Fenofibrate 200mg Recipharm Fontaine

Thuốc kê đơn - cần tư vấn

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá.

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2024-12-08 16:59:48

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
VN-17205-13
Hoạt chất:
Xuất xứ:
Pháp
Đóng gói:
Hộp 2 vỉ x 15 viên
Hạn dùng:
36 tháng
Dạng bào chế:
Viên nang

Video

Hôm nay nhà thuốc Hải Đăng xin giới thiệu đến quý khách sản phẩm Lipanthyl 200M đóng hộp 2 vỉ x 15 viên do Recipharm Fontaine sản xuất.

Lipanthyl 200M là thuốc gì?

  • Lipanthyl 200M chứa hoạt chất chính là fenofibrate 200 mg. Thuốc này thuộc nhóm fibrate, được sử dụng để giảm mức chất béo trong máu, đặc biệt là triglyceride và cholesterol xấu (LDL), đồng thời tăng cholesterol tốt (HDL). Lipanthyl 200M thường được chỉ định cho người trưởng thành mắc rối loạn lipid máu, như tăng triglyceride nghiêm trọng hoặc rối loạn lipid hỗn hợp khi statin không phù hợp hoặc không được dung nạp. Thuốc có dạng viên nang cứng màu nâu đỏ, mỗi hộp chứa 30 viên, dùng đường uống và nên uống cùng bữa ăn để tăng hiệu quả hấp thu.

Thành phần:

  • Fenofibrate 200mg

Thông tin thêm:

  • Số đăng ký: VN-17205-13
  • Nguồn gốc: Pháp
  • Tiêu chuẩn: NSX
  • Hạn sử dụng: 36 tháng.

Lipanthyl 200M chỉ định điều trị bệnh gì?

  • Tăng cholesterol máu nguyên phát (type IIa)​
  • Tăng triglyceride máu nội sinh đơn thuần (type IV)​
  • Tăng lipid máu hỗn hợp (type IIb và III)​
  • Tăng lipoprotein máu thứ phát kéo dài sau khi đã điều trị nguyên nhân

Cách dùng -  Liều dùng của thuốc Lipanthyl 200M

  • Cách dùng: 
    • Thuốc nên được uống trong bữa ăn.
  • Liều dùng:
    • Người lớn: Uống mỗi ngày một viên 200 mg.​
    • Người cao tuổi không suy thận: Áp dụng liều tương tự như người lớn.​
    • Bệnh nhân suy thận mức độ vừa (độ thanh thải creatinine 30–60 ml/phút): Khuyến cáo sử dụng liều fenofibrate thấp hơn, chẳng hạn như 100 mg hoặc 67 mg dạng vi hạt mỗi ngày một lần. Nếu không có sẵn hàm lượng thấp, không nên sử dụng fenofibrate.​
    • Bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinine <30 ml/phút): Chống chỉ định sử dụng fenofibrate.​
    • Bệnh nhân suy gan: Không khuyến cáo sử dụng Lipanthyl 200M do thiếu dữ liệu về an toàn và hiệu quả.​
    • Trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi: Chưa xác định được mức độ an toàn và hiệu quả; do đó, không khuyến cáo sử dụng cho nhóm tuổi này.

Chống chỉ định

  • Suy gan: Bao gồm xơ gan ứ mật và các rối loạn chức năng gan kéo dài không rõ nguyên nhân.​
  • Bệnh túi mật: Các bệnh lý liên quan đến túi mật.​
  • Suy thận nặng: Bệnh thận mạn tính mức độ nghiêm trọng.​
  • Trẻ em: Không khuyến cáo sử dụng cho trẻ em dưới 18 tuổi.​
  • Phụ nữ đang cho con bú: Chống chỉ định trong thời kỳ cho con bú.​
  • Viêm tụy: Viêm tụy cấp tính hoặc mạn tính, trừ khi do tăng triglyceride máu nặng.​
  • Tiền sử phản ứng với ánh sáng: Dị ứng hoặc nhiễm độc ánh sáng khi dùng các fibrate hoặc ketoprofen.​
  • Quá mẫn cảm: Dị ứng với fenofibrate hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc

Tác dụng phụ

  • Thường gặp (tỷ lệ >1/100):
    • Rối loạn tiêu hóa: Đau bụng, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, đầy hơi.​
    • Xét nghiệm: Tăng tạm thời men gan (transaminase), tăng nồng độ homocysteine trong máu.​
  • Ít gặp (tỷ lệ >1/1000 và <1/100):
    • Hệ thần kinh: Đau đầu.​
    • Tim mạch: Nghẽn mạch do huyết khối, bao gồm tắc mạch phổi và huyết khối tĩnh mạch sâu.​
    • Tiêu hóa: Viêm tụy.​
    • Da và mô dưới da: Phát ban, ngứa, mày đay, tăng nhạy cảm với ánh sáng.​
    • Cơ xương và mô liên kết: Đau cơ lan tỏa, viêm cơ, co rút cơ, yếu cơ.​
    • Gan: Sỏi mật.​
    • Sinh sản: Rối loạn chức năng tình dục.​
    • Xét nghiệm: Tăng creatinin máu.​
  • Hiếm gặp (tỷ lệ >1/10.000 và <1/1000):
    • Toàn thân: Phản ứng dị ứng.​
    • Máu và hệ bạch huyết: Giảm hemoglobin và số lượng bạch cầu.​
    • Gan: Viêm gan.

Dùng thuốc trên một số trường hợp đặc biệt

  • Phụ nữ mang thai: Hiện chưa có dữ liệu đầy đủ về việc sử dụng fenofibrate ở phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác dụng gây quái thai, nhưng ở liều độc cho mẹ, có ảnh hưởng đến phôi thai. Do đó, chỉ nên sử dụng Lipanthyl 200M trong thai kỳ sau khi đã đánh giá cẩn thận giữa lợi ích và nguy cơ. ​
  • Phụ nữ cho con bú: Chưa có thông tin về việc fenofibrate và các chất chuyển hóa của nó có được bài tiết qua sữa mẹ hay không. Do đó, không nên sử dụng Lipanthyl 200M trong thời kỳ cho con bú để tránh rủi ro tiềm ẩn cho trẻ. ​
  • Người lái xe và vận hành máy móc: Lipanthyl 200M không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Vì vậy, có thể sử dụng thuốc khi tham gia các hoạt động này.

Thận trọng khi sử dụng Lipanthyl 200M

  • Không thay thế chế độ ăn kiêng: Thuốc không thể thay thế cho chế độ ăn kiêng; do đó, người dùng cần duy trì chế độ ăn uống lành mạnh song song với việc dùng thuốc.​
  • Kiểm tra công thức máu định kỳ: Người dùng nên thực hiện kiểm tra công thức máu thường xuyên để theo dõi tác động của thuốc và phát hiện sớm các bất thường.​
  • Xác định nguyên nhân tăng lipid máu thứ phát: Trước khi bắt đầu điều trị bằng fenofibrate, cần loại trừ các nguyên nhân gây tăng lipid máu thứ phát như tiểu đường tuýp 2 không kiểm soát, suy giáp, hội chứng thận hư, rối loạn protein máu, bệnh gan tắc nghẽn, sử dụng thuốc hoặc nghiện rượu.​
  • Bệnh nhân dùng estrogen: Đối với những người đang sử dụng estrogen hoặc liệu pháp tránh thai chứa estrogen, cần xác định rõ liệu tăng lipid máu là nguyên phát hay thứ phát do estrogen.​
  • Theo dõi chức năng gan: Nên kiểm tra nồng độ transaminase định kỳ mỗi 3 tháng trong năm đầu điều trị và sau đó. Nếu mức AST (SGOT) và ALT (SGPT) tăng hơn 3 lần giới hạn trên của mức bình thường, nên ngừng thuốc.​
  • Nguy cơ viêm tụy: Viêm tụy có thể xảy ra ở bệnh nhân dùng fenofibrate do thất bại trong điều trị tăng triglyceride máu nghiêm trọng hoặc do tắc nghẽn ống mật.​
  • Độc tính cơ: Nguy cơ tiêu cơ vân tăng ở bệnh nhân trên 70 tuổi, có tiền sử rối loạn cơ, suy thận, suy giáp hoặc nghiện rượu. Nếu xuất hiện đau cơ lan tỏa, viêm cơ, co cứng cơ, yếu cơ hoặc tăng CPK đáng kể, nên ngừng thuốc.​
  • Phối hợp với statin hoặc fibrate khác: Việc kết hợp fenofibrate với thuốc ức chế HMG-CoA reductase (statin) hoặc fibrate khác chỉ nên áp dụng cho bệnh nhân rối loạn lipid máu hỗn hợp nặng và có nguy cơ tim mạch cao, không có tiền sử bệnh cơ, và cần theo dõi chặt chẽ độc tính cơ.​
  • Theo dõi chức năng thận: Nếu creatinine tăng hơn 50% giới hạn trên của mức bình thường, nên ngừng thuốc. Khuyến cáo đo nồng độ creatinine trong 3 tháng đầu kể từ khi bắt đầu điều trị và định kỳ sau đó.​
  • Bệnh nhân không dung nạp lactose: Do thuốc chứa lactose, những người có vấn đề về di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.

Tương tác/tương kỵ

  • Thuốc chống đông máu đường uống: Fenofibrate có thể làm tăng tác dụng của các thuốc chống đông máu như warfarin, dẫn đến nguy cơ chảy máu cao hơn. Do đó, khi bắt đầu điều trị đồng thời, nên giảm liều thuốc chống đông khoảng một phần ba và điều chỉnh dựa trên chỉ số INR. ​
  • Cyclosporin: Đã có báo cáo về trường hợp suy giảm chức năng thận nghiêm trọng nhưng có thể hồi phục khi sử dụng đồng thời fenofibrate và cyclosporin. Cần giám sát chặt chẽ chức năng thận và ngừng fenofibrate nếu phát hiện bất thường nghiêm trọng. ​
  • Thuốc ức chế HMG-CoA reductase (statin) và các fibrate khác: Kết hợp fenofibrate với statin hoặc fibrate khác có thể tăng nguy cơ độc tính trên cơ, bao gồm tiêu cơ vân. Khi sử dụng đồng thời, cần thận trọng và theo dõi các dấu hiệu tổn thương cơ. ​
  • Glitazone: Sử dụng đồng thời fenofibrate và glitazone (như rosiglitazone, pioglitazone) có thể gây giảm hồi phục HDL-cholesterol. Do đó, nên theo dõi mức HDL-cholesterol và ngừng thuốc nếu mức này giảm quá thấp. ​
  • Enzyme cytochrome P450: Fenofibrate và acid fenofibric không ức chế các isoform CYP như CYP3A4, CYP2D6, CYP2E1 hoặc CYP1A2. Tuy nhiên, chúng có thể ức chế yếu CYP2C19 và CYP2A6, và ức chế nhẹ đến trung bình CYP2C9. Do đó, cần thận trọng khi dùng đồng thời fenofibrate với các thuốc chuyển hóa qua các enzyme này, đặc biệt nếu các thuốc đó có chỉ số điều trị hẹp.

Sản phẩm thay thế

  • ​Fatfe 145mg là một lựa chọn thay thế cho Lipanthyl 200M trong việc điều trị rối loạn lipid máu. Cả hai loại thuốc này đều chứa hoạt chất chính là fenofibrate, một dẫn chất của acid fibric, có tác dụng giảm cholesterol và triglyceride trong máu. Fatfe 145mg được sử dụng để điều trị tăng cholesterol máu type IIa và tăng triglyceride máu nội sinh, đặc biệt khi chế độ ăn kiêng không mang lại hiệu quả như mong muốn. Việc lựa chọn giữa hai loại thuốc này nên dựa trên tình trạng sức khỏe cụ thể của bệnh nhân và hướng dẫn của bác sĩ điều trị.​

Câu hỏi thường gặp

Lipanthyl 200M hiện đang có giá khoảng 230.000vnđ. Thuốc hiện có bán tại Nhà thuốc Hải Đăng, để mua hàng chính hãng, chất lượng, bạn hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Chúng tôi cam kết luôn những thông tin mà mình cung cấp đều được lấy hoặc tham khảo từ tờ hướng dẫn sử dụng của các nhà cung cấp đã đăng ký với các cơ quan quản lý hoặc từ các kênh thông tin uy tín... Tuy nhiên, do cơ địa từng người khác nhau, nên thuốc sẽ có tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat FB