Lansocap 15 - Lansoprazol US Pharma USA

Thuốc kê đơn - cần tư vấn

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá.

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2026-07-25 14:45:36

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Xuất xứ:
Việt Nam
Đóng gói:
Hộp 3 vỉ, 10 vỉ x 10 viên
Hạn dùng:
36 tháng
Dạng bào chế:
Viên nang
Xuất xứ:
Việt Nam
Dạng bào chế:
Viên nang cứng chứa vi hạt bao tan ở ruột

Video

Lansocap 15 là thuốc do Công ty Cổ phần US Pharma USA sản xuất, được chỉ định trong điều trị các bệnh lý tăng tiết acid dạ dày như loét dạ dày, loét tá tràng, trào ngược dạ dày – thực quản và phối hợp với kháng sinh để tiệt trừ Helicobacter pylori trong những trường hợp phù hợp theo hướng dẫn điều trị. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang cứng chứa vi hạt bao tan trong ruột, giúp hoạt chất tránh bị phân hủy bởi môi trường acid của dạ dày và chỉ được giải phóng khi đến ruột non, từ đó duy trì đặc tính dược học của thuốc trong quá trình hấp thu. Lansocap 15 thích hợp cho người lớn và một số đối tượng khác theo chỉ định của bác sĩ, đồng thời nên được sử dụng trước bữa ăn để tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình phát huy tác dụng.

Thông tin nhanh về thuốc Lansocap 15

  • Nhóm thuốc: Thuốc Dạ Dày - Tá Tràng

  • Dạng bào chế: Viên nang cứng chứa vi hạt bao tan ở ruột

  • Thành phần chính: Lansoprazol (dưới dạng lansoprazol vi hạt bao tan trong ruột 8,5% 176,50mg) 15mg

  • Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần US Pharma USA

  • Chỉ định: điều trị loét dạ dày tá tràng

  • Giá bán tham khảo: Đang cập nhật, liên hệ Hotline 0971.899.466 hoặc nhắn tin qua Zalo 090.179.6388

Thuốc hoạt động như thế nào trong cơ thể?

  • Dược lực học:

    • Lansoprazol thuộc nhóm thuốc ức chế bơm proton, tác động trực tiếp lên enzym H<sup>+</sup>/K<sup>+</sup>-ATPase tại tế bào thành của dạ dày.

    • Hoạt chất làm giảm giai đoạn cuối của quá trình tiết acid, từ đó giảm cả lượng acid tiết cơ bản và acid được kích thích bởi thức ăn hoặc các yếu tố khác.

    • Việc giảm nồng độ acid trong dạ dày giúp tạo điều kiện thuận lợi cho niêm mạc dạ dày và tá tràng hồi phục, đồng thời làm giảm các triệu chứng do trào ngược dạ dày – thực quản.

    • Lansoprazol còn được sử dụng phối hợp với kháng sinh trong phác đồ tiệt trừ Helicobacter pylori ở những trường hợp được bác sĩ chỉ định.

  • Dược động học:

    • Hấp thu: Lansoprazol được hấp thu tại ruột non nhờ lớp bao tan trong ruột, thường đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khoảng 1,5–2 giờ.

    • Phân bố: Thuốc gắn mạnh với protein huyết tương và phân bố đến các mô, đặc biệt là tế bào thành của dạ dày.

    • Chuyển hóa: Lansoprazol được chuyển hóa chủ yếu tại gan thông qua các enzym CYP2C19 và CYP3A4.

    • Thải trừ: Các chất chuyển hóa được đào thải qua nước tiểu và phân, trong khi thời gian bán thải của hoạt chất tương đối ngắn nhưng tác dụng ức chế tiết acid kéo dài.

Công dụng của thuốc Lansocap 15

  • Điều trị loét dạ dày tá tràng và trào ngược dạ dày thực quản.

Hướng dẫn sử dụng

  • Sử dụng theo đường uống

Liều dùng thuốc Lansocap 15

  • Điều trị loét tá tràng

    • Khuyến cáo 30mg x 1 lần/ngày sử dụng trong 2 tuần, nếu bệnh nhân chưa khỏi hẳn thì tiếp tục với liều tương tự trong 2 tuần nữa.

  • Điều trị loét dạ dày

    • Khuyến cáo 30mg x 1 lần/ngày trong 4 tuần, nếu bệnh nhân chưa khỏi hẳn thì tiếp tục với liều tương tự trong 4 tuần nữa.

  • Điều trị trào ngược dạ dày thực quản

    • Khuyến cáo 30mg x 1 lần/ngày trong 4 tuần, nếu bệnh nhân chưa khỏi hẳn thì tiếp tục với liều tương tự trong 4 tuần nữa.

  • Dự phòng điều trị trào ngược dạ dày thực quản

    • 15mg x 1 lần/ngày, có thể tăng liều lên 30mg x 1 lần/ngày.

  • Điều trị H.pylori

    • Khuyến cáo 30mg x 2 lần/ngày trong vòng 7 ngày kết hợp với:

    • Clarithromycin 250–500mg x 2 lần/ngày + Amoxicilin 1 g x 2 lần/ngày. 

    • Clarithromycin 250mg x 2 lần/ngày + metronidazol 400–500 mg x 2 lần/ngày. 

  • Điều trị loét dạ dày và tá tràng lành tính liên quan đến NSAID  ở những bệnh nhân cần tiếp tục điều trị bằng NSAID

    • Khuyến cáo 30mg x 1 lần/ngày trong 4 tuần, với bệnh nhân chưa lành hẳn có thể tiếp tục điều trị trong 4 tuần nữa. Bệnh nhân nguy cơ hoặc bị loét khó lành nên tăng liều cao hơn và điều trị kéo dài hơn.

  • Dự phòng loét dạ dày và tá tràng do NSAID ở những bệnh nhân có nguy cơ (như tuổi > 65 hoặc tiên sử loét dạ dày, tá tràng) cần điều trị NSAID kéo dài

    • Khuyến cáo 15mg x 1 lần/ngày, nếu thất bại tăng liều lên 30mg x 1 lần/ngày.

Tác dụng phụ

  • Rối loạn hệ bạch huyết và máu

    • Ít gặp: giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ái toan, giảm bạch cầu.

    • Hiếm gặp: thiếu máu. 

    • Rất hiếm gặp: mất bạch cầu hạt, giảm toàn thể huyết cầu.

  • Rối loạn hệ miễn dịch

    • Rất hiếm gặp: sốc phản vệ.

  • Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng

    • Không rõ tần suất: hạ Magie máu.

  • Rối loạn tâm thần

    • Ít gặp: phiền muộn. 

    • Hiếm gặp: mất ngủ, ảo giác, lú lẫn. 

    • Không rõ tần suất: ảo giác thị giác.

  • Rối loạn hệ thần kinh

    • Thường gặp: nhức đầu, chóng mặt.

    • Hiếm gặp: bồn chồn, dị cảm, buồn ngủ, run.

  • Rối loạn tiêu hóa

    • Thường gặp: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau dạ dày, táo bón, đầy hơi, khô miệng hoặc khô họng, polyp tuyến cơ lành tính. 

    • Hiếm gặp: viêm tụy, nhiễm nấm Candida thực quản, rối loạn vị giác. 

    • Rất hiếm gặp: viêm đại tràng, viêm miệng.

  • Rối loạn gan mật

    • Thường gặp: tăng men gan. 

    • Hiếm gặp: viêm gan, vàng da.

  • Rối loạn da và mô dưới da

    • Thường gặp: mày đay, ngứa, phát ban. 

    • Hiếm gặp: ban xuất huyết, rụng tóc, hồng ban đa dạng, nhạy cảm ánh sáng. 

    • Rất hiếm gặp: Stevens–Johnson syndrome, Toxic epidermal necrolysis. Không rõ tần suất: lupus ban đỏ.

  • Rối loạn cơ xương và mô liên kết

    • Ít gặp: đau khớp, đau cơ, gãy xương hông/cổ tay/cột sống.

  • Rối loạn thận và tiết niệu

    • Hiếm gặp: viêm thận kẽ.

  • Hệ sinh sản và tuyến vú

    • Hiếm gặp: tuyến vú phát triển ở nam giới.

  • Rối loạn toàn thân

    • Thường gặp: mệt mỏi. Ít gặp: phù nề. Hiếm gặp: sốt, tăng tiết mồ hôi, phù mạch, chán ăn, bất lực.

  • Kết quả xét nghiệm

    • Rất hiếm gặp: tăng cholesterol, tăng triglycerid, hạ natri máu.

  • Rối loạn mắt

    • Hiếm gặp: rối loạn thị giác.

  • Cách xử trí nếu gặp tác dụng phụ:

    • Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ khi xuất hiện bất kỳ biểu hiện bất thường nào trong thời gian sử dụng thuốc.

    • Không tự ý ngừng thuốc hoặc thay đổi liều khi chưa có hướng dẫn từ nhân viên y tế.

    • Đến cơ sở y tế nếu xuất hiện phản ứng dị ứng, đau bụng dữ dội, tiêu chảy kéo dài hoặc các triệu chứng nghiêm trọng khác.

Đối tượng cần thận trọng

  • Người loãng xương hoặc có nguy cơ gãy xương.

  • Người thiếu vitamin B12 hoặc có nguy cơ thiếu vitamin B12.

  • Người có nồng độ magnesi máu thấp.

  • Phụ nữ mang thai.

  • Phụ nữ đang cho con bú.

  • Người cần điều trị kéo dài.

Tương tác thuốc

  • Digoxin: Lansoprazol có thể làm tăng hấp thu digoxin, cần theo dõi khi phối hợp.

  • Warfarin: Cần theo dõi chỉ số đông máu nếu sử dụng đồng thời.

  • Tacrolimus: Nồng độ tacrolimus trong máu có thể tăng khi phối hợp với lansoprazol.

  • Methotrexat liều cao: Bác sĩ có thể cân nhắc điều chỉnh việc sử dụng khi phối hợp.

  • Sucralfat hoặc thuốc kháng acid: Nên uống Lansocap 15 trước các thuốc này để hạn chế ảnh hưởng đến hấp thu.

Bảo quản thuốc đúng cách

  • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30 độ C.

  • Không để thuốc ở nơi có ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp.

  • Tránh xa tầm tay trẻ em.

Mua thuốc Lansocap 15 ở đâu uy tín?

  • Nếu bạn có nhu cầu mua thuốc Lansocap 15 chính hãng từ Hải Đăng Pharma, hãy liên hệ ngay để được tư vấn và hỗ trợ đặt hàng. Quý khách có thể gọi tới Hotline 0971.899.466 hoặc nhắn tin qua Zalo 090.179.6388 để được hướng dẫn chi tiết.

Lưu ý quan trọng khi sử dụng

  • Thận trọng khi điều trị kéo dài vì có thể làm tăng nguy cơ thiếu vitamin B12, giảm magnesi máu hoặc gãy xương ở một số người bệnh.

  • Cần loại trừ khả năng ung thư dạ dày trước khi điều trị nếu có dấu hiệu nghi ngờ.

  • Theo dõi chức năng gan ở người có bệnh lý gan hoặc phải điều trị trong thời gian dài.

  • Thông báo cho bác sĩ về toàn bộ thuốc, thực phẩm bảo vệ sức khỏe và thảo dược đang sử dụng để được đánh giá nguy cơ tương tác.

  • Tái khám đúng lịch để bác sĩ theo dõi đáp ứng điều trị và điều chỉnh phác đồ khi cần.

Thuốc có thể thay thế cho Lansocap 15

  • Lancid 15 là một trong những thuốc có thể được bác sĩ cân nhắc thay thế Lansocap 15 vì cùng chứa hoạt chất lansoprazol 15 mg, cùng thuộc nhóm ức chế bơm proton và được sử dụng trong điều trị các bệnh lý tăng tiết acid như loét dạ dày, loét tá tràng hoặc trào ngược dạ dày – thực quản. Việc lựa chọn thuốc thay thế cần dựa trên chỉ định của bác sĩ và tình trạng cụ thể của từng người bệnh.


Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Chúng tôi cam kết luôn những thông tin mà mình cung cấp đều được lấy hoặc tham khảo từ tờ hướng dẫn sử dụng của các nhà cung cấp đã đăng ký với các cơ quan quản lý hoặc từ các kênh thông tin uy tín... Tuy nhiên, do cơ địa từng người khác nhau, nên thuốc sẽ có tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat FB