Valsartan Stada 40 mg - Stellapharm

Thuốc kê đơn - cần tư vấn

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá.

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất:

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
893110107923
Hoạt chất:
Xuất xứ:
Việt Nam
Đóng gói:
Hộp 3 vỉ x 10 viên
Hạn dùng:
24 tháng
Dạng bào chế:
Viên nén bao phim
Xuất xứ:
Việt Nam
Dạng bào chế:
Viên nén bao phim

Video

Valsartan Stada 40 mg là viên nén bao phim chứa hàm lượng 40 mg hoạt chất Valsartan, được sản xuất bởi Công ty TNHH Liên Doanh Stellapharm – Chi nhánh 1. Sản phẩm được chỉ định cho người trưởng thành bị tăng huyết áp nhằm giúp giảm áp lực máu lên thành động mạch và hỗ trợ chức năng tim mạch. Đối tượng sử dụng là người bị tăng huyết áp như một lựa chọn đơn trị hoặc phối hợp, và dạng viên nén bao phim giúp tăng tính ổn định của hoạt chất và thuận tiện khi uống hàng ngày. Khi sử dụng Valsartan Stada 40 mg, người bệnh cần tuân thủ đúng liều và thời gian mà bác sĩ khuyến nghị, đồng thời theo dõi huyết áp và chức năng thận định kỳ

Thông tin nhanh về thuốc Valsartan Stada 40 mg

  • Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch huyết áp
  • Dạng bào chế: Viên nén bao phim
  • Thành phần chính: Valsartan 40mg
  • Nhà sản xuất: Công ty TNHH Liên Doanh Stellapharm – Chi nhánh 1
  • Chỉ định: điều trị tăng huyết áp, suy tim
  • Giá bán tham khảo: Đang cập nhật, liên hệ Hotline 0971.899.466 hoặc nhắn tin qua Zalo 090.179.6388

Thuốc hoạt động như thế nào trong cơ thể?

  • Dược lực học:
    • Hoạt chất chính Valsartan là thuốc chẹn thụ thể angiotensin II (ARB), có tác dụng ức chế chọn lọc thụ thể AT₁ – nơi angiotensin II gắn vào để gây co mạch.
    • Khi thụ thể AT₁ bị chặn, sự co mạch và tiết aldosteron bị giảm, giúp giãn mạch và giảm tái hấp thu natri ở thận, từ đó hỗ trợ ổn định huyết áp.
    • Cơ chế này giúp cải thiện lưu lượng máu, giảm gánh nặng cho tim và bảo vệ chức năng tim mạch ở người bị tăng huyết áp hoặc suy tim.
    • Valsartan không ảnh hưởng đến men chuyển angiotensin I thành angiotensin II, nên hạn chế được tình trạng ho khan hoặc phù mạch thường gặp ở thuốc ức chế men chuyển
  • Dược động học:
    • Hấp thu: Sau khi uống, Valsartan hấp thu nhanh, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau 2–4 giờ, với sinh khả dụng khoảng 25%.
    • Phân bố: Khoảng 95% Valsartan gắn kết với protein huyết tương, chủ yếu là albumin, giúp thuốc duy trì nồng độ ổn định trong máu.
    • Chuyển hóa: Thuốc chuyển hóa rất ít tại gan, phần lớn lưu hành trong cơ thể ở dạng không đổi.
    • Thải trừ: Valsartan được bài tiết chủ yếu qua phân và một phần qua nước tiểu, với thời gian bán thải trung bình khoảng 6–7 giờ

Công dụng của thuốc Valsartan Stada 40 mg

  • Tăng huyết áp.
  • Suy tim.
  • Sau nhồi máu cơ tim.

Hướng dẫn sử dụng

  • Sử dụng theo đường uống
  • Không phụ thuộc vào bữa ăn, nên được uống với nước

Liều dùng thuốc Valsartan Stada 40 mg

  • Liều khởi đầu thấp hơn 40 mg x 1 lần/ ngày đối với người trên 75 tuổi, và người giảm thể tích nội mạch; khuyến cáo giảm liều tương tự trên người suy gan hoặc suy thận.
  • Suy tim:
    • Liều khởi đầu 40 mg x 2 lần/ngày. Khi có dung nạp nên tăng liều đến 160 mg x 2 lần/ngày.
  • Sau nhồi máu cơ tim:
    • Valsartan có thể khởi đầu sớm 12 giờ sau khi nhồi máu cơ tim trên bệnh nhân có lâm sàng ổn định, liều bắt đầu 20 mg x 2 lần/ngày, có thể gấp đôi liều trong khoảng thời gian trên vài tuần tiếp theo đến 160 mg x 2 lần/ngày nếu dung nạp.
  • Bệnh nhân tổn thương gan nhẹ đến vừa, liều tối đa không quá 80 mg/ngày.
  • Không cần chỉnh liều trên bệnh nhân có độ thanh thải creatinin > 10 ml/phút và trên bệnh nhân cao tuổi.

Tác dụng phụ thường gặp

  • Thường gặp, ADR > 1/100
    • Hệ thần kinh: Chóng mặt, chóng mặt khi thay đổi tư thế.
    • Tim mạch: Hạ huyết áp, hạ huyết áp thế đứng.
    • Thận và tiết niệu: Suy thận và giảm chức năng thận.
  • Không thường gặp, 1/1000 <ADR < 1/100
    • Tai và mê đạo: Chóng mặt.
    • Hô hấp, ngực và trung thất: Họ.
    • Tiêu hóa: Đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy.
    • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng kali máu.
    • Hệ thần kinh: Ngất, đau đầu.
    • Tim mạch: Suy tim.
    • Da và mô dưới da: Phù mạch.
    • Thận và tiết niệu: Suy thận cấp, tăng creatinin huyết thanh.
    • Toàn thân và tình trạng tại chỗ dùng thuốc: Mệt mỏi, suy nhược
  • Cách xử trí nếu gặp tác dụng phụ:
    • Nếu xuất hiện triệu chứng bất thường như chóng mặt, mệt mỏi, đau đầu hoặc buồn nôn, người dùng nên ngừng thuốc tạm thời và báo cho bác sĩ để được hướng dẫn.
    • Trong trường hợp có dấu hiệu nghiêm trọng như sưng mặt, khó thở, nhịp tim bất thường hoặc ngất, cần đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
    • Không tự ý ngưng thuốc hoặc thay đổi liều lượng mà chưa được tư vấn chuyên môn, vì điều này có thể ảnh hưởng đến kiểm soát huyết áp.
    • Khi tái khám, nên thông báo chi tiết về các phản ứng đã gặp để bác sĩ đánh giá và điều chỉnh phác đồ điều trị nếu cần

Đối tượng cần thận trọng

  • Người bị suy gan, suy thận hoặc đang chạy thận nhân tạo.
  • Bệnh nhân mất nước, đang dùng thuốc lợi tiểu liều cao.
  • Người có tiền sử hạ huyết áp, đặc biệt khi đứng lên đột ngột.
  • Phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú.
  • Bệnh nhân bị hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận của thận duy nhất.
  • Người cao tuổi hoặc có bệnh tim mạch mạn tính.

Tương tác thuốc

  • Thuốc lợi tiểu giữ kali (như spironolacton, amilorid): Có thể làm tăng nồng độ kali trong máu khi dùng chung, cần kiểm tra định kỳ nồng độ kali huyết.
  • Thuốc hạ huyết áp khác: Khi phối hợp với các thuốc như amlodipin, atenolol hoặc thuốc lợi tiểu, tác dụng hạ huyết áp có thể tăng lên đáng kể, cần theo dõi huyết áp thường xuyên.
  • Thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs): Dùng đồng thời với ibuprofen hoặc naproxen có thể làm giảm tác dụng kiểm soát huyết áp và tăng nguy cơ tổn thương thận.
  • Lithium: Kết hợp với valsartan có thể làm tăng nồng độ lithium trong máu, dễ dẫn đến ngộ độc, nên tránh phối hợp hoặc phải theo dõi sát sao.
  • Thuốc ức chế men chuyển (ACEI): Khi dùng cùng, nguy cơ hạ huyết áp mạnh hoặc rối loạn chức năng thận có thể tăng, cần được bác sĩ đánh giá trước khi phối hợp.
  • Rượu và chất kích thích: Có thể làm tăng cảm giác chóng mặt hoặc hạ huyết áp tư thế khi dùng chung với thuốc.

Bảo quản thuốc đúng cách

  • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30 độ C.
  • Không để thuốc ở nơi có ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp.
  • Tránh xa tầm tay trẻ em.

Mua thuốc Valsartan Stada 40 mg ở đâu uy tín?

  • Nếu bạn có nhu cầu mua thuốc Valsartan Stada 40 mg chính hãng từ Hải Đăng Pharma, hãy liên hệ ngay để được tư vấn và hỗ trợ đặt hàng. Quý khách có thể gọi tới Hotline 0971.899.466 hoặc nhắn tin qua Zalo 090.179.6388 để được hướng dẫn chi tiết.

Lưu ý quan trọng khi sử dụng

  • Chỉ dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, không tự ý tăng hoặc giảm liều.
  • Cần đo huyết áp định kỳ trong quá trình điều trị để theo dõi đáp ứng thuốc.
  • Nếu có dấu hiệu mất nước hoặc tiêu chảy kéo dài, nên thông báo cho bác sĩ vì có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp.
  • Không nên sử dụng cho phụ nữ mang thai, đặc biệt trong 3 tháng giữa và cuối thai kỳ, vì thuốc có thể ảnh hưởng đến thai nhi.
  • Tránh dùng đồng thời với các thuốc làm tăng kali máu hoặc thực phẩm bổ sung chứa kali nếu không có hướng dẫn của bác sĩ.
  • Người bị suy gan hoặc suy thận cần được điều chỉnh liều phù hợp và theo dõi chức năng gan, thận thường xuyên.
  • Khi chuyển từ thuốc điều trị huyết áp khác sang valsartan, cần thực hiện theo hướng dẫn cụ thể để tránh thay đổi huyết áp đột ngột

Thuốc có thể thay thế cho Valsartan Stada 40 mg

  • Nếu bạn đang tìm một sản phẩm thay thế cho Valsartan Stada 40 mg với mục tiêu giúp kiểm soát huyết áp và bảo vệ tim mạch, thì sản phẩm Prilocare 5 – bao gồm hàm lượng Enalapril maleate (S Kant Healthcare) được xem là lựa chọn khả thi. Enalapril thuộc nhóm thuốc ức chế men chuyển, có tác dụng hỗ trợ giảm huyết áp và cải thiện chức năng tim như Valsartan, và hiện thông tin về khả năng thay thế đang được cập nhật. Để được tư vấn chi tiết và xác định xem Prilocare 5 có phù hợp với bạn thay cho Valsartan Stada 40 mg hay không, vui lòng liên hệ với Hải Đăng Pharma để được hướng dẫn

Câu hỏi thường gặp

Valsartan Stada 40 mg không được khuyến nghị dùng cho phụ nữ mang thai hoặc cho con bú. Thuốc có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi, đặc biệt trong giai đoạn giữa và cuối thai kỳ. Nếu đang mang thai hoặc dự định có thai, cần thông báo với bác sĩ để được thay thế bằng thuốc phù hợp hơn.

 

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Chúng tôi cam kết luôn những thông tin mà mình cung cấp đều được lấy hoặc tham khảo từ tờ hướng dẫn sử dụng của các nhà cung cấp đã đăng ký với các cơ quan quản lý hoặc từ các kênh thông tin uy tín... Tuy nhiên, do cơ địa từng người khác nhau, nên thuốc sẽ có tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat FB