usasartim plus 150 Ampharco
Mã: TAPSP0000265 NSX:
Đang cập nhật
Liên hệ
Dược sỹ tư vấn 24/7.
Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá.
Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).
- Xuất xứ
- Việt Nam
- Đóng gói
- Hộp 1 vỉ x 10 viên; Hộp 3 vỉ x 10 viên; Hộp 10 vỉ x 10 viên
- Hạn dùng
- 36 tháng
- Dạng bào chế
- Viên nén
Thông tin usasartim plus 150 Ampharco
Usasartim plus 150 là thuốc gì?
- Usasartim plus 150 là thuốc được bào chế dạng viên nén, đóng hộp gồm 3 vỉ, mỗi vỉ chứa 10 viên. Thuốc có thể sử dụng đơn liều hoặc phối hợp trong điều trị bệnh cao huyết áp, điều trị bệnh thận ở bệnh đái tháo đường type 2. Tuyệt đối không được sử dụng thuốc Usasartim plus 150 cho trẻ nhỏ dưới 6 tuổi.
Thành phần
- Irbesartan: 150 mg.
- Hydroclorothiazid: 12,5 mg.
Tác dụng vật lý của thuốc Usasartim plus 150
Irbesartan là một chất dẫn xuất của tetrazol. Irbesartan có tác dụng giảm huyết áp. Irbesartan và thuốc lợi tiểu thiazid có tác dụng cộng hưởng để giảm huyết áp.
Hydroclorothiazid là hoạt chất lợi tiểu thiazid. Bên cạnh tác dụng lợi tiểu, Hydroclorothiazid cũng có tác dụng giúp hạ huyết áp.
Công dụng - Chỉ định của Usasartim plus 150
- Điều trị bệnh cao huyết áp: Có thể sử dụng đơn liều hoặc phối hợp với các loại thuốc điều trị bệnh cao huyết áp khác.
- Điều trị bệnh thận ở những người bị bệnh đái tháo đường type 2.
Đối tượng sử dụng
- Người trưởng thành và trẻ em mắc bệnh kể trên nhận được chỉ định của bác sĩ.
Hướng dẫn sử dụng
Liều dùng:
- Với người lớn:
- Sử dụng 150mg x 1 lần/ ngày cho liều khởi đầu và duy trì. Liều dùng này sẽ hiệu quả hơn trong việc kiểm soát huyết áp trong vòng 24 giờ tốt hơn liều 75mg. Tuy nhiên người dùng có thể cân nhắc liều 75mg, đặc biệt là những người thẩm tách máu, giảm thể tích tuần hoàn và người bệnh trên 75 tuổi.
- Những người không thể kiểm soát đầy đủ huyết áp với liều 150mg: Có thể sử dụng tăng liều lên đến 300mg hoặc dùng thêm các loại thuốc chống tăng huyết áp khác.
- Những người bệnh bị đái tháo đường type 2 bị tăng huyết áp: Sử dụng 150mg x 1 lần/ ngày có liều khởi đầu, sau đó chỉnh liều đến 300mg x 1 lần/ ngày.
- Với những bệnh nhân đặc biệt:
- Người bị suy thận: Không cần điều chỉnh liều ở đối tượng này. Tuy nhiên cần cân nhắc sử dụng liều khởi đầu thấp hơn 75mg cho những người thẩm tách máu. Với người bệnh giảm thể tích tuần hoàn: Sử dụng liều khởi đầu 75mg x 1 lần/ ngày.
- Người bị suy gan: Không cần điều chỉnh liều ở những người bị suy gan từ nhẹ đến trung bình. Hiện nay chưa có dữ liệu về việc sử dụng thuốc cho những người bị suy gan nặng.
- Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều dùng Usasartim 150
- Trẻ em: Không khuyến cáo sử dụng thuốc cho đối tượng này vì chưa thiết lập được tính an toàn và hiệu quả cho trẻ từ 0 đến 18 tuổi
Cách dùng:
- Thuốc được dùng theo đường uống.
Chống chỉ định
- Phụ nữ đang mang thai hoặc đang cho con bú bằng sữa mẹ.
- Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Tác dụng phụ
- Rất thường gặp:
- Ảnh hưởng đến các kết quả xét nghiệm: Tăng kali huyết ở những người bệnh huyết áp tăng do bị đái tháo đường
- Thường gặp:
- Ảnh hưởng hệ thần kinh: Chóng mặt và chóng mặt tư thế.
- Ảnh hưởng mạch máu: Hạ huyết áp tư thế.
- Ảnh hưởng hệ tiêu hóa: Nôn, buồn nôn.
- Ảnh hưởng cơ-xương và mô liên kết: Đau cơ-xương.
- Ảnh hưởng toàn thân: Mệt mỏi.
- Ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm: Tăng creatine kinase huyết thanh và giảm hemoglobin.
- Ít gặp:
- Ảnh hưởng đến tim: Nhịp tim nhanh.
- Ảnh hưởng mạch máu: Đỏ bừng.
- Ảnh hưởng hệ hô hấp: Ho.
- ảnh hưởng hệ tiêu hóa: Khó tiêu, ợ nóng và tiêu chảy.
- Ảnh hưởng gan, mật: Vàng da.
- Ảnh hưởng hệ sinh sản: Rối loạn tình dục.
- Ảnh hưởng toàn thân: Đau ngực.
- Chưa rõ tần suất:
- Ảnh hưởng đến máu: Giảm tiểu cầu
- Ảnh hưởng hệ miễn dịch: Phản ứng quá mẫn như mày đay, phát ban và phù mạch
- Ảnh hưởng khả năng chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng kali huyết.
- Ảnh hưởng tai: Ù tai.
- Ảnh hưởng hệ tiêu hóa: Rối loạn vị giác.
- Ảnh hưởng gan, mật: Chức năng gan bất thường và viêm gan.
- Ảnh hưởng da và mô dưới da: Viêm mạch hủy bạch cầu.
- Ảnh hưởng cơ-xương và các mô liên kết: đau cơ, đau khớp, một số trường hợp kèm theo tăng creatine kinase huyết thanh.
- Ảnh hưởng thận-tiết niệu: Suy giảm chức năng gan thận.
Một số lời khuyên
- Phụ nữ mang thai và cho con bú: Phụ nữ đang mang thai hoặc đang cho con bú bằng sữa mẹ.
- Trẻ em: Không khuyến cáo sử dụng thuốc cho đối tượng này vì chưa thiết lập được tính an toàn và hiệu quả cho trẻ từ 0 đến 18 tuổi. Tuyệt đối không được sử dụng thuốc cho trẻ nhỏ dưới 6 tuổi vì không có dữ liệu lâm sàng cho các đối tượng này.
Tương tác
- Các loại thuốc lợi tiểu và chống tăng huyết áp khác: Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Irbesartan
- Các chế phẩm chứa kali hoặc thuốc lợi tiểu giữ kali: Sử dụng đồng thời có thể sẽ làm tăng kali huyết, vì thế nên không khuyến cáo sử dụng đồng thời hai loại thuốc này
- Với Lithi: Cần tránh phối hợp vì sẽ gây tăng nồng độ trong máu và tăng độc tính của Lithi. Nếu cần thiết phải phối hợp, thì cần phải theo dõi chặt chẽ nồng độ Lithi có trong huyết của người bệnh.
- Với các thuốc chứa aliskiren và chất ức chế ACE: Làm tăng tần suất gặp các tác dụng phụ không mong muốn như: Tụt huyết áp, tăng kali huyết và giảm chức năng thận
- Với các thuốc chống viêm không steroid: Làm giảm đi tác dụng của thuốc Usasartim 150.
Thông tin nhà sản xuất
- Tên: Ampharco
- Xuất xứ: Việt Nam
Bảo quản
- Bảo quản thuốc ở nhiệt độ dưới 30°C.
- Để xa tầm tay trẻ em.
Sản phẩm tương tự
Đánh giá
Bình luận
Sản phẩm cùng danh mục
Elopag 25 Everest - Eltrombopag
Liên hệ
Acaone 100 - Acalabrutinib MSN
Liên hệ
Velbe 10mg - Vinblastine EG Labo
Liên hệ
Cùng nhà sản xuất
Elopag 25 Everest - Eltrombopag
Liên hệ
Acaone 100 - Acalabrutinib MSN
Liên hệ
Velbe 10mg - Vinblastine EG Labo
Liên hệ
usasartim plus 150 Ampharco
Liên hệ