Acabrunat 100mg - Acalabrutinib Natco

Acabrunat 100mg - Acalabrutinib Natco

Liên hệ

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá.

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).

Gọi tư vấn: 0971899466
Xuất xứ
Ấn Độ (India)
Đóng gói
Hộp 30 viên
Dạng bào chế
Viên nén
Xuất xứ
Ấn Độ
Dạng bào chế
Viên nén

Thông tin Acabrunat 100mg - Acalabrutinib Natco

Acabrunat 100mg là thuốc kê đơn chứa acalabrutinib, thuộc nhóm ức chế Bruton's tyrosine kinase, được Natco Pharma Limited sản xuất dưới dạng viên nang. Thuốc được sử dụng trong điều trị một số bệnh ác tính tế bào B, bao gồm bệnh bạch cầu lymphocytic mạn và u lympho lymphocytic nhỏ. Acalabrutinib còn được chỉ định trong một số trường hợp u lympho tế bào áo, với phác đồ cụ thể được bác sĩ ung thư lựa chọn. Hoạt chất tác động lên BTK, qua đó cản trở tín hiệu hỗ trợ tế bào B ác tính tồn tại, tăng sinh và phát triển trong cơ thể. Người dùng Acabrunat 100mg cần tuân thủ chặt chẽ phác đồ chuyên khoa, đồng thời được theo dõi nguy cơ nhiễm trùng, xuất huyết, giảm tế bào máu và rối loạn nhịp tim.

Thông tin nhanh về thuốc Acabrunat 100mg   

  • Nhóm thuốc: Thuốc Ung Thư

  • Dạng bào chế: Viên nén

  • Thành phần chính: Acalabrutinib 100mg

  • Nhà sản xuất: Natco Pharma Limited

  • Chỉ định: điều trị bệnh u lympho tế bào thần kinh

  • Giá bán tham khảo: Đang cập nhật, liên hệ Hotline 0971.899.466 hoặc nhắn tin qua Zalo 090.179.6388

Thuốc hoạt động như thế nào trong cơ thể?

  • Dược lực học:

    • Acalabrutinib gắn cộng hóa trị với vị trí cysteine của enzym BTK, từ đó ức chế hoạt động truyền tín hiệu liên quan đến tế bào B.

    • Việc ức chế BTK làm gián đoạn những tín hiệu thúc đẩy tế bào B ác tính tăng sinh, di chuyển, bám dính và tiếp tục tồn tại.

    • Với acalabrutinib 100mg dùng khoảng mỗi 12 giờ, tỷ lệ chiếm giữ BTK trung vị duy trì từ 95% trong máu ngoại vi.

  • Dược động học:

    • Hấp thu: Acalabrutinib được hấp thu nhanh sau khi uống, đạt nồng độ đỉnh khoảng 0,2–3 giờ và có sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 25%.

    • Phân bố: Acalabrutinib gắn mạnh với protein huyết tương, trong khi chất chuyển hóa hoạt tính ACP-5862 cũng có tỷ lệ liên kết protein rất cao.

    • Chuyển hóa: Hoạt chất được chuyển hóa chủ yếu bởi enzym CYP3A, tạo ACP-5862 có hoạt tính ức chế BTK nhưng yếu hơn acalabrutinib khoảng một nửa.

    • Thải trừ: Acalabrutinib có thời gian bán thải khoảng 1,4 giờ, trong khi ACP-5862 khoảng 6,6 giờ và thuốc được đào thải chủ yếu qua phân.

Công dụng của thuốc Acabrunat 100mg   

  • Thuốc Acabrunat 100mg là thuốc kê đơn được chỉ định để điều trị bệnh u lympho tế bào thần kinh (MCL), thường gặp ở bệnh nhân trưởng thành đã được điều trị ít nhất 1 lần.

Hướng dẫn sử dụng

  • Sử dụng theo đường uống

Liều dùng thuốc Acabrunat 100mg   

  • Đơn trị liệu

    • 100 mg uống mỗi 12 giờ (tổng liều hàng ngày 200mg).

    • Tiếp tục điều trị cho đến khi bệnh có thể tiến triển tốt hoặc xuất hiện độc tính gây hại cho người bệnh.

  • Kết hợp với Obinutuzumab cho CLL hoặc SLL chưa được điều trị trước đó Acabrunat: uống 100 mg cách mỗi 12 giờ (tổng liều hàng ngày 200mg), bắt đầu từ chu kỳ 1 (28 ngày/chu kỳ).

    • Obinutuzumab: Bắt đầu từ chu kỳ 2, kéo dài trong 6 chu kỳ. Liều dùng cụ thể của Obinutuzumab cần tham khảo thông tin kê đơn riêng của thuốc này.

    • Khi dùng cả hai thuốc trong cùng một ngày, uống Acabrunat trước khi truyền Obinutuzumab.

    • Tiếp tục điều trị Acabrunat cho đến khi bệnh tiến triển hoặc xuất hiện độc tính không thể chấp nhận được.

Tác dụng phụ

  • Huyết học: máu chảy bất thường, chóng mặt, tiểu ra màu nâu hoặc hồng, ho ra máu, thiếu máu, da nhợt nhạt,....

  • Tim mạch: khó thở, tim đập nhanh, đau tức ngực,...

  • Nhiễm trùng: sốt, cảm cúm, ho đờm, khó thở,....

  • Thần kinh: giảm thị giác, đau đầu,...

  • Cách xử trí nếu gặp tác dụng phụ:

    • Người bệnh cần thông báo sớm cho bác sĩ khi xuất hiện bất kỳ biểu hiện bất thường nào trong thời gian sử dụng Acabrunat 100mg.

    • Người bệnh cần được hỗ trợ y tế sớm nếu xuất hiện chảy máu bất thường, sốt, nhiễm trùng, khó thở hoặc rối loạn nhịp tim.

    • Người bệnh không nên tự ngừng thuốc hoặc thay đổi liều khi gặp phản ứng bất thường nếu chưa nhận được hướng dẫn chuyên môn.

Đối tượng cần thận trọng

  • Người có nguy cơ hoặc tiền sử xuất huyết.

  • Người đang sử dụng thuốc chống đông hoặc chống kết tập tiểu cầu.

  • Người mắc hoặc có nguy cơ nhiễm trùng.

  • Người có tiền sử rung nhĩ hoặc bệnh tim mạch.

  • Người có nguy cơ mắc hội chứng ly giải khối u.

  • Người mắc bệnh gan hoặc suy gan.

  • Người chuẩn bị thực hiện phẫu thuật.

  • Phụ nữ mang thai hoặc có khả năng mang thai.

Tương tác thuốc

  • St. John’s wort: Sản phẩm thảo dược chứa St. John’s wort có khả năng làm giảm nồng độ acalabrutinib nên cần tránh phối hợp trong điều trị.

  • Thuốc chống đông: Việc phối hợp với thuốc chống huyết khối có thể làm tăng nguy cơ chảy máu, vì vậy người bệnh cần được theo dõi.

  • Cơ chất CYP3A4: Cyclosporine, ergotamine hoặc pimozide có khoảng điều trị hẹp cần được thận trọng khi sử dụng đồng thời với acalabrutinib.

  • Methotrexate: Acalabrutinib có thể làm tăng phơi nhiễm methotrexate qua BCRP, nên thuốc uống này cần cách acalabrutinib ít nhất sáu giờ.

  • Metformin: Chất chuyển hóa ACP-5862 có thể ảnh hưởng MATE1 và làm tăng phơi nhiễm metformin, vì vậy người dùng phối hợp cần được theo dõi.

Bảo quản thuốc đúng cách

  • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30 độ C.

  • Không để thuốc ở nơi có ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp.

  • Tránh xa tầm tay trẻ em.

Mua thuốc Acabrunat 100mg ở đâu uy tín?

  • Nếu bạn có nhu cầu mua thuốc Acabrunat 100mg chính hãng từ Hải Đăng Pharma, hãy liên hệ ngay để được tư vấn và hỗ trợ đặt hàng. Quý khách có thể gọi tới Hotline 0971.899.466 hoặc nhắn tin qua Zalo 090.179.6388 để được hướng dẫn chi tiết.

Lưu ý quan trọng khi sử dụng

  • Người xuất hiện hồi hộp, chóng mặt, ngất, đau ngực hoặc khó thở cần được kiểm tra nhằm phát hiện những rối loạn nhịp tim.

  • Người có khối lượng bệnh lớn cần được đánh giá nguy cơ hội chứng ly giải khối u và theo dõi các dấu hiệu liên quan trong điều trị.

  • Người chuẩn bị phẫu thuật cần thông báo việc sử dụng acalabrutinib vì bác sĩ có thể cân nhắc tạm ngừng thuốc quanh thời điểm thực hiện thủ thuật.

  • Phụ nữ có khả năng mang thai cần trao đổi với bác sĩ về biện pháp tránh thai vì acalabrutinib có thể gây nguy hại cho thai nhi.

  • Người bệnh không nên tự phối hợp thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn hoặc thảo dược vì nhiều sản phẩm có thể làm thay đổi nồng độ acalabrutinib.

Thuốc có thể thay thế cho Acabrunat 100mg   

  • Calquence 100mg của AstraZeneca chứa acalabrutinib 100mg, cùng hoạt chất và hàm lượng với Acabrunat 100mg, đồng thời đều tác động thông qua ức chế enzym BTK. Vì vậy, Calquence có thể được bác sĩ cân nhắc trong điều trị các bệnh ác tính tế bào B phù hợp, nhưng người bệnh không nên tự chuyển đổi thuốc khi chưa được chuyên gia ung thư chỉ định.

Đánh giá

Viết đánh giá của bạn

Đánh giá của bạn

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Bình luận

Gửi câu hỏi hoặc nhận xét

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Sản phẩm cùng danh mục