UmenoHCT 20/12,5 - Savipharm

Thuốc kê đơn - cần tư vấn

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá.

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2025-12-13 08:54:10

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
893110318324
Hoạt chất:
Xuất xứ:
Việt Nam
Hoạt chất:
Lisinopril 20 mg. Hydroclorothiazid 12,5 mg
Đóng gói:
Hộp 3 vỉ x 10 viên
Hạn dùng:
36 tháng
Dạng bào chế:
Viên nén
Xuất xứ:
Việt Nam
Dạng bào chế:
Viên nén bao phim

Video

 

UmenoHCT 20/12,5 là thuốc do Công ty cổ phần Dược phẩm Savi (Savipharm J.S.C) sản xuất, được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, chứa hoạt chất Hydroclorothiazid 12,5mg và Lisinopril (dưới dạng lisinopril dihydrat) 20mg. Thuốc được dùng trong điều trị tăng huyết áp, giúp giảm áp lực máu, cải thiện lưu thông tuần hoàn và hỗ trợ giảm gánh nặng cho tim. Sự kết hợp giữa hai hoạt chất có tác dụng hạ áp và lợi tiểu giúp kiểm soát huyết áp ổn định hơn ở người không đáp ứng tốt với điều trị đơn chất. UmenoHCT 20/12,5 thường được chỉ định cho bệnh nhân tăng huyết áp mạn tính cần liều mạnh hơn để duy trì huyết áp mục tiêu. 

Thông tin nhanh về thuốc UmenoHCT 20/12,5

  • Nhóm thuốc: Thuốc Hạ Huyết Áp
  • Dạng bào chế: Viên nén bao phim
  • Thành phần chính: Hydroclorothiazid 12,5mg; Lisinopril (dưới dạng lisinopril dihydrat) 20mg
  • Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Savi (Savipharm J.S.C)
  • Chỉ định: điều trị tăng huyết áp nhẹ và trung bình khi không kiểm soát được huyết áp
  • Giá bán tham khảo: Khoảng 130.000

Thuốc hoạt động như thế nào trong cơ thể?

  • Dược lực học:
    • Lisinopril trong UmenoHCT 20/12,5 thuộc nhóm ức chế men chuyển angiotensin (ACE), giúp ngăn chặn quá trình hình thành angiotensin II – một chất gây co mạch và giữ muối, nước. Cơ chế này giúp giãn mạch, giảm sức cản ngoại biên và hạ huyết áp bền vững.
    • Hydrochlorothiazid là thuốc lợi tiểu thiazid, hoạt động bằng cách tăng bài tiết natri và nước qua thận, làm giảm thể tích máu lưu thông, góp phần giảm áp lực trong lòng mạch.
    • Sự phối hợp giữa hai hoạt chất này giúp tăng tác dụng hạ huyết áp, duy trì ổn định huyết áp ở bệnh nhân tăng huyết áp mạn tính và giảm gánh nặng lên tim, thận.
    • UmenoHCT 20/12,5 giúp cải thiện khả năng bơm máu của tim và giảm nguy cơ xảy ra biến chứng do tăng huyết áp kéo dài.
  • Dược động học:
    • Hấp thu: Lisinopril hấp thu chậm qua đường tiêu hóa, sinh khả dụng trung bình khoảng 25%. Hydrochlorothiazid hấp thu nhanh hơn, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau 1–3 giờ.
    • Phân bố: Cả hai hoạt chất phân bố chủ yếu ở các mô mạch máu và thận, nơi phát huy tác dụng điều hòa huyết áp. Mức độ gắn kết với protein huyết tương của cả hai thành phần đều thấp.
    • Chuyển hóa: Lisinopril không bị chuyển hóa ở gan, còn hydrochlorothiazid chuyển hóa một phần nhỏ tại gan trước khi bài tiết ra ngoài.
    • Thải trừ: Cả hai hoạt chất được đào thải chủ yếu qua thận dưới dạng không đổi, thời gian bán thải khoảng 6–12 giờ, phù hợp cho liều dùng một lần mỗi ngày.

Công dụng của thuốc UmenoHCT 20/12,5

  • Vhỉ định sử dụng cho bệnh nhân tăng huyết áp mức độ nhẹ và trung bình mà không kiểm soát được khi dùng thuốc đơn thành phần.

Hướng dẫn sử dụng

  • Sử dụng theo đường uống
  • Uống vào cùng một thời điểm trong ngày

Liều dùng thuốc UmenoHCT 20/12,5

  • Liều khuyến cáo: 1 viên UmenoHCT 20/12,5 mỗi ngày. Tùy thuộc vào đáp ứng của bệnh nhân, nếu tình trạng huyết áp không được cải thiện sau 2-4 tuần, tăng liều lên 2 viên UmenoHCT 20/12,5

Tác dụng phụ thường gặp

  • Thường gặp: choáng váng, ngất, đau đầu, hạ huyết áp thể đứng, nôn, tiêu chảy, ho, rối loạn chức năng thận
  • Ít gặp: chóng mặt, rối loạn giấc ngủ, rối loạn vị giác, nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não, viêm mũi, buồn nôn, khó tiêu, phát ban, ngứa, suy nhược,…
  • Hiếm gặp: giảm hồng cầu, lú lẫn, quá mẫn, phù mạch, phù thần kinh, tăng natri huyết,…
  • Rất hiếm gặp: thiếu máu, giảm bạch cầu tiểu cầu, suy tủy xương, hạ đường huyết, viêm tụy, tăng tiết mồ hôi,…
  • Chưa xác định tần suất: đỏ bừng, ảo giác
  • Cách xử trí nếu gặp tác dụng phụ:
    • Khi xuất hiện triệu chứng như mệt mỏi, choáng váng, khô miệng hoặc ho kéo dài, người dùng nên ngừng thuốc tạm thời và thông báo cho bác sĩ để được hướng dẫn xử trí.
    • Nếu thấy dấu hiệu hạ huyết áp quá mức, nên nằm nghỉ và uống thêm nước. Người bệnh đang dùng thuốc lợi tiểu hoặc ăn kiêng muối cần được theo dõi huyết áp sát sao.
    • Trường hợp bị chuột rút, mệt mỏi hoặc tim đập nhanh, có thể do rối loạn điện giải, cần xét nghiệm máu để kiểm tra và bổ sung điện giải theo chỉ định.
    • Nếu xuất hiện sưng môi, khó thở hoặc phát ban, cần ngừng thuốc ngay và đến cơ sở y tế để được xử lý kịp thời.

Đối tượng cần thận trọng

  • Người bị suy thận, hẹp động mạch thận hoặc có tiền sử suy giảm chức năng thận.
  • Bệnh nhân mất nước, mất cân bằng điện giải hoặc đang dùng thuốc lợi tiểu mạnh.
  • Người bị bệnh gan, đặc biệt là xơ gan hoặc ứ mật.
  • Phụ nữ mang thai hoặc cho con bú.
  • Người cao tuổi hoặc đang điều trị bằng nhiều loại thuốc hạ huyết áp.
  • Người có tiền sử dị ứng với thuốc ức chế men chuyển hoặc lợi tiểu thiazid.

Tương tác thuốc

  • Thuốc lợi tiểu khác: Làm tăng tác dụng hạ huyết áp, gây nguy cơ mất nước hoặc rối loạn điện giải.
  • Thuốc chứa kali hoặc thuốc lợi tiểu giữ kali: Khi dùng cùng lisinopril có thể gây tăng kali máu, cần được theo dõi thường xuyên.
  • Thuốc chống viêm không steroid (NSAID): Làm giảm tác dụng hạ huyết áp và tăng nguy cơ tổn thương thận.
  • Lithium: Nồng độ lithium trong máu có thể tăng khi dùng chung với lisinopril, dẫn đến ngộ độc.
  • Thuốc điều trị tiểu đường: Có thể ảnh hưởng đến mức đường huyết, cần điều chỉnh liều insulin hoặc thuốc hạ đường khi dùng chung.
  • Thuốc hạ áp khác: Làm tăng tác dụng hạ huyết áp, đặc biệt khi dùng cùng thuốc chẹn beta hoặc thuốc giãn mạch.

Bảo quản thuốc đúng cách

  • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30 độ C.
  • Không để thuốc ở nơi có ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp.
  • Tránh xa tầm tay trẻ em.

Mua thuốc UmenoHCT 20/12,5 ở đâu uy tín?

  • Nếu bạn có nhu cầu mua thuốc UmenoHCT 20/12,5 chính hãng từ Hải Đăng Pharma, hãy liên hệ ngay để được tư vấn và hỗ trợ đặt hàng. Quý khách có thể gọi tới Hotline 0971.899.466 hoặc nhắn tin qua Zalo 090.179.6388 để được hướng dẫn chi tiết.

Lưu ý quan trọng khi sử dụng

  • Uống thuốc đều đặn mỗi ngày, nên dùng vào buổi sáng để giảm tiểu đêm do tác dụng lợi tiểu.
  • Theo dõi huyết áp thường xuyên, đặc biệt trong những tuần đầu điều trị.
  • Uống nhiều nước trong ngày để hạn chế nguy cơ mất nước do tác dụng lợi tiểu.
  • Báo với bác sĩ nếu đang dùng thuốc khác để tránh tương tác bất lợi.
  • Không tự ý tăng, giảm liều hoặc ngừng thuốc khi chưa có chỉ định.
  • Thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc vì thuốc có thể gây chóng mặt tạm thời.
  • Kiểm tra chức năng gan, thận và điện giải định kỳ trong quá trình sử dụng lâu dài.

Thuốc có thể thay thế cho UmenoHCT 20/12,5

  • Losachem 50 – Losartan Milan là sản phẩm có tác dụng tương tự như UmenoHCT 20/12,5, được sử dụng trong điều trị tăng huyết áp và hỗ trợ giảm gánh nặng cho tim. Thuốc giúp kiểm soát huyết áp ổn định, từ đó phòng ngừa các biến chứng tim mạch và bảo vệ chức năng thận ở người bệnh cao huyết áp mạn tính. Hiện thông tin chi tiết về sản phẩm thay thế đang được cập nhật, để được tư vấn về các lựa chọn phù hợp thay thế UmenoHCT 20/12,5, người dùng có thể liên hệ với Hải Đăng Pharma để được hướng dẫn cụ thể

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Chúng tôi cam kết luôn những thông tin mà mình cung cấp đều được lấy hoặc tham khảo từ tờ hướng dẫn sử dụng của các nhà cung cấp đã đăng ký với các cơ quan quản lý hoặc từ các kênh thông tin uy tín... Tuy nhiên, do cơ địa từng người khác nhau, nên thuốc sẽ có tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat FB