Susol 15 - Rivaroxaban Reliv

Thuốc kê đơn - cần tư vấn

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá.

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2026-07-23 22:01:35

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Xuất xứ:
Việt Nam
Đóng gói:
Hộp 3 vỉ × 10 viên
Hạn dùng:
36 tháng
Dạng bào chế:
Viên nén
Xuất xứ:
Việt Nam
Dạng bào chế:
Viên nén bao phim.

Video

Susol 15 là thuốc kê đơn do Công ty Cổ phần Dược phẩm Reliv sản xuất, được bào chế dưới dạng viên nén và thường được chỉ định nhằm phòng ngừa hoặc điều trị một số tình trạng huyết khối, đồng thời giảm nguy cơ đột quỵ và thuyên tắc mạch ở những người bệnh phù hợp với chỉ định của bác sĩ. Dạng viên nén giúp người bệnh sử dụng thuận tiện trong điều trị ngoại trú, dễ mang theo khi cần dùng hằng ngày và hỗ trợ tuân thủ phác đồ lâu dài theo hướng dẫn chuyên môn. Điểm nổi bật của Susol 15 chỉ được sử dụng theo đơn, vì vậy người bệnh cần tuân thủ đúng liều lượng, thời điểm dùng, đồng thời thông báo cho bác sĩ nếu có nguy cơ chảy máu, đang mang thai hoặc đang sử dụng các thuốc chống đông khác.

Thông tin nhanh về thuốc Susol 15

  • Nhóm thuốc: Thuốc Chống Đông Máu

  • Dạng bào chế: Viên nén

  • Thành phần chính: Rivaroxaban 15mg

  • Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Reliv

  • Chỉ định: dự phòng đột quỵ

  • Giá bán tham khảo: Đang cập nhật, liên hệ Hotline 0971.899.466 hoặc nhắn tin qua Zalo 090.179.6388

Thuốc hoạt động như thế nào trong cơ thể?

  • Dược lực học:

    • Rivaroxaban ức chế trực tiếp và chọn lọc yếu tố Xa, từ đó làm gián đoạn quá trình hình thành thrombin trong chuỗi đông máu.

    • Khi yếu tố Xa bị ức chế, lượng fibrin tạo thành giảm, góp phần hạn chế sự hình thành và phát triển của cục máu đông.

    • Rivaroxaban không tác động trực tiếp lên tiểu cầu, mà làm giảm hoạt hóa tiểu cầu thông qua việc giảm tạo thrombin.

    • Thuốc được sử dụng để phòng ngừa và điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu, thuyên tắc phổi, đồng thời giảm nguy cơ đột quỵ và thuyên tắc hệ thống ở người rung nhĩ không do bệnh van tim.

  • Dược động học:

    • Hấp thu: Rivaroxaban được hấp thu nhanh sau khi uống, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khoảng 2–4 giờ.

    • Lưu ý khi dùng: Hàm lượng 15 mg nên được uống cùng bữa ăn để tăng khả năng hấp thu và đạt nồng độ thuốc phù hợp.

    • Phân bố: Thuốc gắn với protein huyết tương khoảng 92–95% và phân bố rộng trong cơ thể.

    • Chuyển hóa: Rivaroxaban được chuyển hóa chủ yếu tại gan thông qua hệ enzym CYP3A4, CYP2J2 và các cơ chế không phụ thuộc CYP.

    • Thải trừ: Khoảng một phần ba liều dùng được đào thải nguyên vẹn qua thận, phần còn lại được chuyển hóa rồi thải qua nước tiểu và phân.

Công dụng của thuốc Susol 15

  • Người lớn

    • Phòng ngừa đột quỵ và thuyên tắc mạch toàn thân ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh lý van tim có kèm các yếu tố nguy cơ như 

      • Suy tim

      • Tăng huyết áp

      • Tuổi từ 75 trở lên

      • Đái tháo đường 

      • Tiền sử đột quỵ hoặc cơn đột quỵ do thiếu máu não thoáng qua.

    • Điều trị và dự phòng tái phát huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT), thuyên tắc phổi (PE).

  • Trẻ em

    • Điều trị và ngăn ngừa tái phát thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch (VTE) và VTE ở trẻ và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi, cân nặng từ 30 - 50 kg, sau khi đã điều trị khởi đầu bằng thuốc chống đông đường tiêm ít nhất 5 ngày.

Hướng dẫn sử dụng

  • Sử dụng theo đường uống

Liều dùng thuốc Susol 15

  • Người lớn

    • Phòng ngừa đột quỵ và thuyên tắc mạch toàn thân ở rung nhĩ không do van tim:

      • Liều khuyến cáo 20 mg/lần/ngày.

      • Liều tối đa 20 mg/lần/ngày.

    • Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) và thuyên tắc phổi (PE), phòng tái phát:

      • 21 ngày đầu dùng 1 viên/lần x 2 lần/ngày.

      • Từ ngày 22 trở đi dùng 20 mg/lần/ngày.

      • Điều trị tối thiểu 3 tháng, kéo dài theo nguy cơ tái phát.

      • Sau ít nhất 6 tháng có thể duy trì 10 mg/lần/ngày, cân nhắc 20 mg nếu nguy cơ tái phát cao.

  • Trẻ em và thanh thiếu niên 

    • Điều trị và phòng ngừa tái phát huyết khối tĩnh mạch (VTE)

    • Bắt đầu sau ít nhất 5 ngày dùng thuốc chống đông tiêm.

      • Cân nặng 30 đến 50 kg dùng 1 viên/lần/ngày.

      • Cân nặng từ 50 kg trở lên dùng 20 mg/lần/ngày.

    • Điều trị tối thiểu 3 tháng và có thể kéo dài đến 12 tháng.

    • Liều cần điều chỉnh theo cân nặng định kỳ.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10)

    • Sốt, phù ngoại biên, mệt mỏi, suy nhược, giảm sức lực

    • Xuất huyết mắt (kể cả xuất huyết kết mạc)

    • Đau ở tứ chi

    • Tăng transaminase gan

    • Chảy máu lợi, xuất huyết tiêu hóa (dạ dày-ruột), đau bụng, khó tiêu, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, táo bón

    • Hạ huyết áp, tụ máu dưới da

    • Bầm máu, xuất huyết da và dưới da, phát ban, ngứa (kể cả ngứa toàn thân hiếm gặp)

    • Thiếu máu (kèm thay đổi các chỉ số xét nghiệm)

    • Xuất huyết sau phẫu thuật, thâm tím, xuất tiết vết thương

    • Chóng mặt, đau đầu

    • Tiểu máu, rong kinh, suy thận (tăng creatinin máu, tăng urê máu)

    • Chảy máu cam, ho ra máu

  • Ít gặp (≥ 1/1000 đến < 1/100)

    • Tăng LDH, tăng lipase, tăng amylase

    • Nhịp tim nhanh

    • Tràn máu khớp

    • Khô miệng

    • Giảm tiểu cầu, tăng tiểu cầu (kể cả tăng số lượng tiểu cầu)

    • Cảm thấy không khỏe (bao gồm khó ở)

    • Xuất huyết não, xuất huyết nội sọ, ngất

    • Phản ứng dị ứng, viêm da dị ứng, phù mạch, phù dị ứng

    • Suy gan, tăng bilirubin máu, tăng phosphatase kiềm, tăng GGT

  • Cách xử trí nếu gặp tác dụng phụ:

    • Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ khi xuất hiện bất kỳ biểu hiện bất thường nào trong quá trình dùng thuốc.

    • Ngừng thuốc và đến cơ sở y tế nếu xuất hiện chảy máu kéo dài, nôn ra máu, đi ngoài phân đen hoặc tiểu ra máu.

    • Theo dõi các dấu hiệu như chóng mặt, mệt nhiều hoặc da xanh tái vì đây có thể là biểu hiện mất máu

Đối tượng cần thận trọng

  • Người chuẩn bị phẫu thuật hoặc làm thủ thuật xâm lấn.

  • Người đang dùng thuốc chống đông khác.

  • Người đang dùng thuốc chống kết tập tiểu cầu.

  • Người đang sử dụng thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs).

  • Phụ nữ mang thai.

  • Phụ nữ đang cho con bú.

  • Người đặt van tim nhân tạo.

  • Người mắc hội chứng kháng phospholipid

Tương tác thuốc

  • Thuốc cảm ứng mạnh CYP3A4 và P-glycoprotein (rifampicin, carbamazepin, phenytoin, phenobarbital, St. John's wort): Việc phối hợp có thể làm giảm nồng độ rivaroxaban, từ đó giảm tác dụng chống đông của thuốc.

  • Thuốc chống trầm cảm nhóm SSRI hoặc SNRI: Fluoxetin, sertralin, paroxetin, venlafaxin và các thuốc tương tự có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết khi dùng cùng rivaroxaban.

  • Các thuốc ảnh hưởng quá trình đông máu: Người bệnh cần thông báo đầy đủ các thuốc đang sử dụng để bác sĩ đánh giá nguy cơ tương tác trước khi điều trị.

Bảo quản thuốc đúng cách

  • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30 độ C.

  • Không để thuốc ở nơi có ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp.

  • Tránh xa tầm tay trẻ em.

Mua thuốc Susol 15 ở đâu uy tín?

  • Nếu bạn có nhu cầu mua thuốc Susol 15 chính hãng từ Hải Đăng Pharma, hãy liên hệ ngay để được tư vấn và hỗ trợ đặt hàng. Quý khách có thể gọi tới Hotline 0971.899.466 hoặc nhắn tin qua Zalo 090.179.6388 để được hướng dẫn chi tiết.

Lưu ý quan trọng khi sử dụng

  • Người suy thận hoặc suy gan cần được bác sĩ đánh giá trước khi lựa chọn liều điều trị.

  • Phụ nữ mang thai và phụ nữ đang cho con bú không nên sử dụng thuốc nếu chưa có chỉ định của bác sĩ.

  • Người lái xe hoặc vận hành máy móc cần thận trọng nếu xuất hiện chóng mặt hoặc ngất trong thời gian dùng thuốc.

  • Người bệnh nên tái khám đúng lịch để bác sĩ theo dõi đáp ứng điều trị và nguy cơ xuất huyết.

Thuốc có thể thay thế cho Susol 15

  • Enoclog 15mg là thuốc chứa rivaroxaban 15 mg tương tự Susol 15, được sử dụng trong phòng ngừa và điều trị huyết khối tĩnh mạch, thuyên tắc phổi cũng như giảm nguy cơ đột quỵ ở người rung nhĩ không do bệnh van tim theo chỉ định của bác sĩ. Hai thuốc có cùng hoạt chất, hàm lượng và đường dùng, vì vậy có thể được cân nhắc thay thế trong những trường hợp phù hợp sau khi được bác sĩ hoặc dược sĩ đánh giá.


Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Chúng tôi cam kết luôn những thông tin mà mình cung cấp đều được lấy hoặc tham khảo từ tờ hướng dẫn sử dụng của các nhà cung cấp đã đăng ký với các cơ quan quản lý hoặc từ các kênh thông tin uy tín... Tuy nhiên, do cơ địa từng người khác nhau, nên thuốc sẽ có tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat FB